获得交换
立即咨询
消息 | 09/10/2026

如果 EBITDA 为负值,利息支出可以扣除吗?

EBITDA âm thì chi phí lãi vay có được trừ theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP về giao dịch liên kết

如果 EBITDA 为负值,利息支出可以扣除吗? EBITDA âm (hoặc bằng 0) thì chi phí lãi vay thuần không được trừ khi tính thuế TNDN trong năm đó, nhưng không mất hẳn. Phần bị loại được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo, liên tục không quá 05 năm, theo điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Đây là câu hỏi doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc biệt quan tâm khi quyết toán thuế TNDN năm 2026, kỳ tính thuế đầu tiên áp dụng 第255/2026/ND-CP号法令 (thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP). Nghị định mới giữ nguyên trần 30% EBITDA, nhưng thay mẫu kê khai Phụ lục I và bổ sung quy định chuyển tiếp. Xác định sai mức trần, doanh nghiệp có thể bị loại chi phí lãi vay, giảm số lỗ được chuyển và phát sinh rủi ro truy thu. Bài viết phân tích bản chất pháp lý, cách tính EBITDA theo chuẩn thuế, cơ chế chuyển chi phí lãi vay 5 năm kèm ví dụ số liệu đầy đủ.

指数

EBITDA 的性质以及关联方交易中利息支出上限的规则。

EBITDA âm thì chi phí lãi vay có được trừ và quy tắc khống chế chi phí lãi vay
如果 EBITDA 为负值,利息支出是否可以扣除?限制利息支出的规则是什么?

EBITDA dùng để tính trần lãi vay không phải con số EBITDA trên báo cáo tài chính, mà là chỉ tiêu được xác định theo khoản 3 Điều 16 và Phụ lục I Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

计算税前扣除 EBITDA 的公式与会计 EBITDA 的公式有何不同?

第255/2026/ND-CP号法令第16条第3款a项规定:

在确定企业所得税应纳税所得额时,扣除纳税人期间发生的存款和贷款利息后的总利息支出可以扣除,但前提是该利息支出不得超过纳税人期间经营活动净利润总额加上扣除期间发生的存款和贷款利息后的利息支出加上纳税人期间发生的折旧费用。.

应税 EBITDA = 净营业利润 + 净利息支出 + 折旧费用

Chi phí lãi vay thuần được trừ tối đa được xác định:

Chi phí lãi vay thuần được trừ tối đa = 30% x EBITDA thuế

里面:

  • 经营活动净利润:这是关联方交易附录中代码 [30] 的指标,不包括金融收入(存款利息、股息等)和其他金融支出(不包括贷款利息)。.
  • 净利息支出:这是该期间发生的总利息支出,减去纳税人在该期间发生的存款和贷款利息。.

Khác biệt này rất quan trọng: nếu lấy EBITDA quản trị (thường loại trừ toàn bộ hoạt động tài chính) để tính trần, toàn bộ phép tính hạn mức lãi vay được trừ sẽ bị lệch. Với doanh nghiệp đang lo EBITDA âm, xác định đúng mẫu số là bước đầu tiên để không bị truy thu và phạt chậm nộp.

参考: 根据第 255/2026 号法令,利息支出不可扣除。.

“如果 EBITDA 为负值,利息支出是否可以扣除?”这个问题为什么重要?

在越南,重工业、房地产或可再生能源等行业的初始投资成本往往极高。这导致折旧和利息支出在初期阶段不断蚕食利润,使得息税折旧摊销前利润(EBITDA)经常出现负值甚至为零的情况。如果企业对负EBITDA的相关规定以及利息支出是否可以抵扣缺乏透彻的了解,就可能陷入税务陷阱:账面上出现实际亏损,而利息支出却无法抵扣,导致企业即使尚未盈利也必须缴纳企业所得税。.

法律分析:如果 EBITDA 为负值,利息支出是否可以扣除?

Phân tích pháp lý trên cơ sở EBITDA âm thì chi phí lãi vay có được trừ
基于负 EBITDA 的法律分析:利息支出是否可以扣除?

Kết luận: trong năm EBITDA ≤ 0, chi phí lãi vay thuần không được trừ; phần bị loại được chuyển sang tối đa 05 năm tiếp theo.

关于30% EBITDA门槛的规定

关于30% EBITDA门槛的规定

Nghị định 255/2026/NĐ-CP tiếp tục giữ trần 30% như Nghị định 132. Văn bản không có quy định riêng cho trường hợp EBITDA âm. Tuy nhiên, áp dụng trực tiếp công thức tại điểm a:

  • EBITDA thuế ≤ 0 thì 30% × EBITDA ≤ 0.
  • Chi phí lãi vay thuần (số dương) luôn lớn hơn mức trần này.
  • Do đó, toàn bộ chi phí lãi vay thuần của kỳ đó không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tại Công văn số 6487/CT-QLNT (tháng 9/2026), Cục Thuế tiếp tục khẳng định doanh nghiệp có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết thì chi phí lãi vay được trừ thực hiện theo Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Cục Thuế cũng cho biết sẽ tiếp tục theo dõi, hoàn thiện đối với các giao dịch phức tạp, đặc thù.

利息费用结转至下一期间的机制。

第255/2026/NĐ-CP号法令第16条第3款第b项规定:

Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ

Có 03 điểm cần nắm:

  • Thời gian chuyển: Tối đa 05 năm liên tục kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Ví dụ phần bị loại năm 2026 được chuyển trong các năm 2027 – 2031
  • Điều kiện được trừ phần chuyển sang: Chi phí lãi vay thuần phát sinh của kỳ sau phải 降低 mức 30% EBITDA của kỳ đó. Phần chuyển sang chỉ được trừ trong khoảng dư địa còn lại.
  • Thứ tự trừ: Từ theo quy định, lãi vay thuần phát sinh trong kỳ được xét trước; phần chuyển sang chỉ dùng phần hạn mức còn trống.

Hết 05 năm mà doanh nghiệp vẫn chưa tạo đủ EBITDA dương để hấp thụ, phần còn lại không được chuyển tiếp nữa.

参考: EBITDA 计算公式以及如何将其与 EBIT 区分开来。

Những khoản vay không áp dụng trần 30%

Trước khi lo về EBITDA âm, doanh nghiệp nên kiểm tra khoản vay có thuộc diện loại trừ hay không. Điểm c khoản 3 Điều 16 quy định:

  • Các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật thuế số 96/2025/QH15);
  • Tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 139/2025/QH15);
  • 官方发展援助 (ODA) 贷款和优惠政府贷款是通过政府从外国借款,然后放贷给企业的方式来实施的。;
  • Các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (điển hình như chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững);
  • Các khoản vay đầu tư chương trình, dữ án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công khác).

Quy định chuyển tiếp cho chi phí lãi vay cũ

Khoản 3 Điều 23 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định:

Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được chuyển tiếp theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP thì tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP

Nghĩa là phần chi phí lãi vay bị loại giai đoạn 2020 – 2023 đang được chuyển theo Nghị định 20/2025 vẫn tiếp tục được chuyển cho thời gian còn lại, không bị “cắt” khi Nghị định 255 có hiệu lực.

表格 01 填写技术说明

Điểm d khoản 3 Điều 16 quy định Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Phụ lục I được nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN (điểm c khoản 2 Điều 18).

Các chỉ tiêu liên quan đến chi phí lãi vay tại Mục IV Phụ lục I (dành cho ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ):

指标内容如何确定
8.1存款利息和贷款利息Số liệu kế toán trong kỳ
9.1利息费用Số liệu kế toán trong kỳ
9.1a当期可抵扣的利息费用Theo điểm a khoản 3 Điều 16
9.1bPhần chi phí lãi vay trong kỳ không được trừ chuyển sang kỳ sau根据第16条第3款第b项
10本期发生的折旧费用Số liệu kế toán trong kỳ
11Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ(5) – (6) – (7) + (8) – (9)
13应税 EBITDA(11) + (9.1) – (8.1) + (10)
14Tỷ lệ chi phí lãi vay thuần trên chỉ tiêu 13[(9.1) – (8.1)] / (13)
15Chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang(15.1) + … + (15.5), tách theo năm n-1 đến n-5
16Tỷ lệ (lãi vay thuần + lãi vay kỳ trước chuyển sang) trên chỉ tiêu 13[(9.1) – (8.1) + (15) / (13)

Cách kê khai khi EBITDA âm

Khi chỉ tiêu 13 ≤ 0:

  • Hạn mức lãi vay thuần được trừ bằng 0. Phần lãi vay thuần của kỳ ghi vào chỉ tiêu 9.1.b để chuyển sang kỳ sau.

  • Chỉ tiêu 14 và 16 có mẫu số âm hoặc bằng 0, không mang ý nghĩa so sánh với 30%. Doanh nghiệp nên ghi chú giải trình trong Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

  • Chi phí lãi vay của các năm trước (chỉ tiêu 15) không được trừ thêm trong năm này, vì không còn dư địa; tiếp tục theo dõi theo từng năm phát sinh (15. – 15.5).

  • Trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN, phần lãi vay không được trừ được điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế ở chỉ tiêu chi phí không được trừ.

Việc tách chỉ tiêu 15 theo từng năm giúp kế toán biết khoản nào sắp hết hạn 05 năm, tránh mất quyền chuyển.

真实案例研究及如何处理负 EBITDA。

Case study thực tế và cách xử lý khi EBITDA âm thì chi phí lãi vay có được trừ
真实案例研究以及如何处理 EBITDA 为负的情况:利息支出是否可以扣除?

为了更好地说明 EBITDA 为负时利息支出是否可以扣除的问题,让我们通过 MAN – Master Accountant Network 来深入探讨跨国公司中常见的一些场景。.

Trường hợp 1: Năm đầu đi vào hoạt động, EBITDA âm

Giả sử Công ty A (có vốn đầu tư từ tập đoàn mẹ) có số liệu như sau:

指标 Số tiền ( tỷ đồng)
(5) Lợi nhuận gộp10
(6) Chi phí bán hàng5
(7) Chi phí quản lý doanh nghiệp25
(8) Doanh thu tài chính, trong đó (8.1) lãi tiền gửi2
(9) Chi phí tài chính, trong đó (9.1) chi phí lãi vay52
(10) Chi phí khấu hao10
(11) Lợi nhuận thuần = 10 – 5 – 25 + 2 – 52-70
Chi phí lãi vay thuần = 52 – 250
(13) EBITDA thuế = -70 + 50 + 10-10

结果:

  • Trần lãi vay = 30% × (–10) < 0, nên hạn mức được trừ bằng 0.
  • Toàn bộ 50 tỷ lãi vay thuần không được trừ năm 2026, kê khai tại chỉ tiêu 9.1.b và theo dõi để chuyển sang 2027 – 2031.
  • Lỗ kế toán –70 tỷ. Cộng lại 50 tỷ lãi vay không được trừ, lỗ tính thuế còn -20 tỷ. Năm 2026 chưa phát sinh thuế TNDN, nhưng số lỗ được chuyển giảm từ 70 xuống 20 tỷ.

案例 2:EBITDA 为正,但不足以抵消现有利息支出。

Năm 2025, Công ty A có lợi nhuận thuần 65 tỷ, lãi vay 28 tỷ, lãi tiền gửi 3 tỷ, khấu hao 12 tỷ.

  • Lãi vay thuần 2025 = 28 – 3 = 25 tỷ.
  • EBITDA thuế = 65 + 25 + 12 = 102 tỷ. Trần = 30% × 102 = 30.6 tỷ.
  • Trừ trước 25 tỷ lãi vay thuần phát sinh năm 2025. Dư địa còn lại 5.6 tỷ.
  • Trừ thêm 5.6 tỷ từ khoản 50 tỷ chuyển sang từ 2024. Còn 44.4 tỷ tiếp tục chuyển (hạn cuối năm 2029).
  • Chỉ tiêu 14 = 25 / 102 = 24.51%; chỉ tiêu 16 = (25 + 50) / 102 = 73.53%.
  • Thu nhập chịu thuế = 65 – 5,6 = 59.4 tỷ. Trừ lỗ 2024 chuyển sang 20 tỷ, thu nhập tính thuế 39,4 tỷ, thuế TNDN = 7.88 tỷ.

Theo dõi phần lãi vay chuyển sang của năm 2026 qua các năm:

Năm 应税 EBITDATrần 30%Lãi vay thuần trong kỳPhần năm 2024 được trừ thêmCòn chuyển tiếp
2024-100 50-50
202510230.6255.644.4
202615245.62025.618.8
202717351.91518.80

Nhờ EBITDA tăng dần, Công ty A trừ hết 50 tỷ trong năm 2029, trước hạn 2031. Nếu EBITDA chỉ đạt khoảng 60 tỷ mỗi năm, dư địa mỗi năm chỉ còn vài tỷ và một phần có thể hết hạn chuyển.

案例 3:该企业从存款中获得的利息比从贷款中获得的利息更多。

Nếu doanh nghiệp có lãi tiền gửi là 20 tỷ, chi phí lãi vay là 15 tỷ. Lúc này chi phí lãi vay thuần là âm 5 tỷ.

Trần 30% áp dụng trên lãi vay thuần, nên khi lãi vay thuần ≤ 0, không phát sinh phần lãi vay vượt mức phải loại, kể cả khi EBITDA âm. Chi phí lãi vay 15 tỷ vẫn phải đáp ứng điều kiện chi phí được trừ chung của Luật Thuế TNDN.

Trường hợp 4: Khoản vay thuộc diện không áp dụng trần

Công ty C làm chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, EBITDA năm 2025 âm 15 tỷ. Lãi vay 8 tỷ của khoản vay đầu tư dự án nhà ở xã hội thuộc điểm c khoản 3 Điều 16, nên không bị áp trần 30%. Các khoản vay khác (nếu có) của Công ty C vẫn tính theo điểm a.

避免危险的误解

在审计过程中,税务机关经常关注企业对 EBITDA 为负时利息支出是否可以扣除的常见误解。.

仅向银行借款,而不向关联公司借款,则不会达到借款上限。

Đây là hiểu lầm phổ biến nhất. Trần 30% áp dụng cho tổng chi phí lãi vay thuần của người nộp thuế có giao dịch liên kết, không phân biệt khoản vay từ bên liên kết hay ngân hàng độc lập. Ví dụ: doanh nghiệp chỉ vay ngân hàng nhưng có giao dịch bán hàng cho công ty mẹ thì lãi vay ngân hàng vẫn tính vào trần.

Cần phân biệt với việc xác định quan hệ liên kết: theo điểm d.1, d.2 khoản 2 Điều 5 Nghị định 255, riêng việc vay hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh không làm phát sinh quan hệ liên kết, nếu tổ chức tín dụng không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp đi vay.

查看详情: 银行贷款是否属于关联方交易?.

Được miễn lập Hồ sơ thì không bị khống chế lãi vay

Không đúng. Khoản 3 Điều 20 Nghị định 255 quy định:

Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.

如果 EBITDA 为负值,则不需要关联方交易概况。

Nhiều doanh nghiệp cho rằng lỗ thì không cần hồ sơ. Ngược lại, doanh nghiệp có EBITDA âm thường bị nghi vấn chuyển giá. Hồ sơ xác định giá phải được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế TNDN và cung cấp trong không quá 30 ngày làm việc khi cơ quan thuế yêu cầu (khoản 3, 4 Điều 18). Thiếu hồ sơ, cơ quan thuế có quyền ấn định theo khoản 3 Điều 21.

Việc lập hồ sơ đòi hỏi phân tích, so sánh với đối tượng độc lập: tối thiểu 01, 03 hoặc 05 đối tượng tùy mức độ khác biệt (khoản 3 Điều 7). Doanh nghiệp có thể cân nhắc 聘请专人准备关联方交易文件。 từ đơn vị chuyên sâu về chuyển giá.

关于五年期限的困惑。

Chuyển lỗ thuế TNDN và chuyển chi phí lãi vay là hai cơ chế tách biệt, theo dõi trên hai bảng riêng. Thời hạn chuyển lãi vay tính liên tục từ năm tiếp sau năm phát sinh, nên cần kê khai đầy đủ chỉ tiêu 15 Phụ lục I từng năm, tránh để khoản cũ hết hạn mà không hay.

Để tránh sai sót, doanh nghiệp có thể tham vấn các đơn vị chuyên trách, kinh nghiệm về giao dịch liên kết như MAN – Master Accountant Network.

企业税务优化策略

为了积极应对 EBITDA 为负的情况,并确定利息支出是否可以扣除,企业需要采取以下步骤:

资本结构重组

Trong giai đoạn EBITDA dự kiến âm kéo dài, tập đoàn nên xem xét tăng vốn điều lệ thay vì tăng nợ vay. Vốn góp không phát sinh lãi vay nên không bị khống chế theo khoản 3 Điều 16. Lưu ý: nếu vốn điều lệ chưa góp đủ theo tiến độ, lãi vay tương ứng phần vốn còn thiếu đã không được trừ theo pháp luật thuế TNDN.

集中式现金流管理

Tiền nhàn rỗi gửi ngân hàng tạo lãi tiền gửi, giúp giảm lãi vay thuần (Trường hợp 3). Điều phối dòng tiền giữa các đơn vị trong tập đoàn phải tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập, vì vay, cho vay giữa các bên liên kết cũng là giao dịch liên kết.

Theo dõi dư địa hấp thụ lãi vay chuyển sang

Lập bảng theo dõi chỉ tiêu 15 theo từng năm phát sinh (như bảng ở Trường hợp 2). Ước tính EBITDA các năm sau để biết khoản nào có nguy cơ hết hạn 05 năm, từ đó cân nhắc thời điểm trả bớt nợ vay.

准备说明文件。

Trong Hồ sơ quốc gia (Local File), phân tích các yếu tố thị trường, chi phí gia nhập ngành, giai đoạn đầu tư để giải trình lý do EBITDA âm. Hồ sơ minh bạch giúp cơ quan thuế thấy EBITDA âm đến từ đặc thù kinh doanh, không phải hành vi chuyển giá.

审计风险及税务机关的视角。

Rủi ro thanh tra về việc EBITDA âm thì chi phí lãi vay có được trừ
如果存在关于负 EBITDA 的审计风险,利息支出是否可以扣除?

Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong lập kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp có giao dịch liên kết (khoản 1 Điều 21 Nghị định 255). Doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí lãi vay bất thường hoặc EBITDA âm kéo dài dễ được đưa vào diện kiểm tra.

检查有效性 – 有效性

Trần 30% chỉ là lớp kiểm soát sau cùng. Trước đó, khoản lãi vay phải là chi phí được trừ theo Luật Thuế TNDN. Lãi vay trả cho bên liên kết cũng phải theo nguyên tắc giao dịch độc lập; Điều 13 Nghị định 255 nêu rõ phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập áp dụng cho “thanh toán lãi vay trong hoạt động vay và cho vay”.

与同行业其他企业进行比较(标杆分析)

Nếu EBITDA của doanh nghiệp âm trong khi đối tượng so sánh độc lập cùng ngành đều dương, doanh nghiệp phải giải trình. Đối với doanh nghiệp chức năng sản xuất, phân phối đơn giản, không chịu rủi ro hàng tồn kho, rủi ro thị trường, điểm d khoản 2 Điều 14 quy định doanh nghiệp này không gánh chịu lỗ phát sinh từ các rủi ro đó. Tức là EBITDA âm ở nhóm này có nguy cơ bị điều chỉnh lợi nhuận, ngoài việc bị loại lãi vay.

结论和建议

Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, EBITDA âm thì chi phí lãi vay thuần không được trừ trong năm đó, nhưng được chuyển sang tối đa 05 năm tiếp theo. Quy định về trần 30% giữ nguyên so với Nghị định 132; thay đổi doanh nghiệp cần chú ý là mẫu Phụ lục I mới và quy định chuyển tiếp tại khoản 3 Điều 23.

企业检查清单:

  • 准确识别年度内的关联方和关联方交易。.
  • Kiểm tra khoản vay có thuộc diện không áp dụng trần (điểm c khoản 3 Điều 16).

  • 每年第二季度和第三季度就应该开始使用税收公式计算 EBITDA。.
  • Kiểm tra khoản vay có thuộc diện không áp dụng trần (điểm c khoản 3 Điều 16).

  • Hoàn thiện Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trước thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2026.

  • 密切关注利息支出转移的 5 年宽限期,以免错过机会。.

关联方交易和利息支出控制是极其复杂的问题。在如今全球税务透明的时代,判断负EBITDA是否允许扣除利息支出,不仅关乎法律合规,更关乎企业财务管理的艺术。.

联系 MAN – 会计师大师网络 免费提供支持和建议!

联系信息 MAN – 会计师大师网络

负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – 高级会计师网络创始人兼首席执行官. 他是越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和公司法律咨询方面的丰富经验。.

Câu hỏi thường gặp về EBITDA âm và chi phí lãi vay

如果 EBITDA 为负值,利息支出可以扣除吗?

Không được trừ trong năm EBITDA âm. Theo điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, lãi vay thuần được trừ không vượt quá 30% EBITDA thuế; khi EBITDA ≤ 0, hạn mức bằng 0. Phần bị loại được chuyển sang các kỳ sau theo điểm b.

Chi phí lãi vay bị loại được chuyển sang năm sau tối đa bao lâu?

Liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh. Ví dụ: lãi vay bị loại năm 2026 được chuyển trong các năm 2027 – 2031. Hết thời hạn, phần chưa trừ hết không được chuyển tiếp.

Năm sau có lãi, lãi vay cũ được trừ như thế nào?

Lãi vay thuần phát sinh trong năm được xét trước. Phần chuyển sang chỉ được trừ trong khoảng dư địa còn lại dưới 30% EBITDA. Ví dụ: EBITDA 102 tỷ, trần 30.6 tỷ, lãi vay thuần trong năm 25 tỷ, thì chỉ trừ thêm được 5.6 tỷ lãi vay cũ.

EBITDA âm bị loại lãi vay thì có phải nộp thuế ngay không?

Không. Khi EBITDA ≤ 0, cộng lại lãi vay không được trừ vẫn cho kết quả lỗ tính thuế, chỉ là số lỗ nhỏ hơn. Ví dụ: lỗ kế toán 70 tỷ, lãi vay bị loại 50 tỷ, lỗ tính thuế còn 20 tỷ. Thuế sẽ phát sinh sớm hơn ở những năm có lãi vì số lỗ được chuyển ít đi.

Lãi vay bị loại từ năm 2020 – 2023 theo Nghị định 20/2025 có còn được chuyển không?

Còn. Khoản 3 Điều 23 Nghị định 255 cho phép doanh nghiệp thuộc diện chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định 20/2025/NĐ-CP tiếp tục được chuyển cho thời gian còn lại.

扎洛信使电话

立即获取专业建议

(收到信息后我们会立即回复您)
请告诉我们您需要什么支持?