Giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN là một trong những nội dung doanh nghiệp không thể xem nhẹ trong kỳ quyết toán thuế năm 2026, đặc biệt khi cơ quan thuế ngày càng siết chặt kiểm soát chuyển giá, chi phí lãi vay và tính minh bạch tài chính. Chỉ một sai sót nhỏ trong việc xác định quan hệ liên kết, kê khai phụ lục hay áp dụng phương pháp xác định giá cũng có thể dẫn đến rủi ro bị ấn định thuế, truy thu và xử phạt hành chính với số tiền lớn. Bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định pháp lý theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, nhận diện đúng đối tượng áp dụng, nắm chắc hồ sơ bắt buộc, giới hạn chi phí lãi vay 30% EBITDA cũng như các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết chuẩn nguyên tắc giá thị trường, từ đó chủ động xây dựng chiến lược tuân thủ an toàn và bền vững.
Hiểu đúng về giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN

Để thực hiện đúng, trước hết doanh nghiệp cần định vị chính xác vị thế của mình thông qua hệ thống tiêu chí xác định bên có quan hệ liên kết. Theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các bên có quan hệ liên kết là các bên có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức.
Hệ thống tiêu chí xác định quan hệ liên kết phổ biến:
- Một bên nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp chủ sở hữu của bên kia; hoặc cả hai bên đều có ít nhất 25% vốn góp chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ.
- Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất của doanh nghiệp kia và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
- Đây là trường hợp phổ biến nhất. Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp kia vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo bằng tài sản của bên liên kết) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
- Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp kia.
- Hai doanh nghiệp được điều hành bởi những cá nhân có mối quan hệ gia đình (vợ, chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em ruột…).
Giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN không chỉ dừng lại ở việc mua bán hàng hóa mà còn bao gồm Chuyển nhượng, cho thuê tài sản hữu hình và vô hình; cung cấp dịch vụ kỹ thuật, quản lý, tài chính; vay, cho vay và các dịch vụ tài chính khác.
Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN

Quy định này áp dụng cho tất cả các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện quyết toán thuế TNDN tại Việt Nam có phát sinh giao dịch với các bên liên kết.
Các nhóm đối tượng trọng yếu:
- Doanh nghiệp FDI: Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường xuyên có giao dịch mua bán nguyên vật liệu hoặc phí bản quyền với công ty mẹ/công ty cùng tập đoàn ở nước ngoài.
- Tập đoàn kinh tế trong nước: Các tổng công ty có cấu trúc công ty mẹ – con, hoặc các công ty thành viên trong cùng một hệ sinh thái.
- Doanh nghiệp có giao dịch vay vốn lớn: Đặc biệt là các doanh nghiệp thâm dụng vốn, có khoản vay từ cá nhân điều hành hoặc doanh nghiệp liên kết vượt ngưỡng quy định.
Các trường hợp được miễn lập hồ sơ
Theo Điều 19 Nghị định 132, doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nhưng vẫn phải kê khai Phụ lục I nếu thuộc các trường hợp sau:
- Ngưỡng doanh thu: Tổng doanh thu dưới 50 tỷ VNĐ và tổng giá trị giao dịch liên kết phát sinh dưới 30 tỷ VNĐ trong kỳ tính thuế.
- Thỏa thuận APA: Doanh nghiệp đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế và nộp báo cáo APA thường niên.
- Tỷ suất lợi nhuận định mức: Doanh nghiệp thực hiện chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu từ tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ VNĐ và đạt tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế (EBIT) trên doanh thu theo ngành nghề như Phân phối 5%, Sản xuất 10% và Gia công 15%.
Các biểu mẫu bắt buộc về giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN

Tính đến năm 2026, việc nộp chậm hoặc thiếu các phụ lục này sẽ bị hệ thống quản lý thuế tự động ghi nhận và áp dụng chế tài. Doanh nghiệp cần hoàn thành bộ hồ sơ sau cùng lúc với Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN).
Chi tiết hệ thống Phụ lục:
- Phụ lục I (Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết): Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan thuế nhận diện rủi ro. Doanh nghiệp phải liệt kê danh sách bên liên kết, loại hình giao dịch, giá trị giao dịch và các khoản điều chỉnh theo giá thị trường.
- Phụ lục II (Hồ sơ quốc gia – Local File): Tập trung vào thông tin chi tiết về doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm phân tích chức năng (Sản xuất, phân phối, nghiên cứu…), phân tích rủi ro kinh tế và phương pháp xác định giá áp dụng cụ thể.
- Phụ lục III (Hồ sơ toàn cầu – Master File): Cung cấp thông tin về cấu trúc sở hữu, chuỗi giá trị của toàn bộ tập đoàn đa quốc gia, danh mục tài sản vô hình và các chính sách tài chính nội bộ tập đoàn.
- Phụ lục IV (Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia – CbCR): Chỉ áp dụng nếu công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 18.000 tỷ VNĐ trở lên. Nếu công ty mẹ ở nước ngoài, doanh nghiệp tại Việt Nam phải thông báo cho cơ quan thuế về việc nộp báo cáo này của công ty mẹ.
Lưu ý thời hạn: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Việc không nộp Phụ lục I đồng nghĩa với việc hồ sơ quyết toán thuế TNDN bị coi là chưa hoàn chỉnh.
Nếu doanh nghiệp không thuộc diện miễn lập hồ sơ xác định giá, doanh nghiệp phải lập và lưu trữ. Khi cơ quan thuế ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc có văn bản yêu cầu giải trình, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu.
Vì tính chất phức tạp của các báo cáo này, đặc biệt là khâu phân tích dữ liệu so sánh độc lập, doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết từ các đơn vị chuyên nghiệp để đảm bảo tính đồng nhất và an toàn trước các đợt thanh tra.
Quy định về chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN
Đây là điểm “nóng” nhất trong các kỳ thanh tra thuế. Quy định này nhằm ngăn chặn tình trạng vốn mỏng (thin capitalization) để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc sang các đơn vị có thuế suất thấp hơn.
Công thức và ngưỡng khống chế 30% EBITDA
Theo Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% EBITDA. Khi đó EBITDA được xác định:
EBITDA = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Chi phí lãi vay + Chi phí khấu hao |
笔记: Chi phí lãi vay ở đây là chi phí lãi vay thuần, tức là lấy tổng lãi vay phát sinh trừ đi lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ.
查看详情: 关联方交易利息计算公式。.
Cơ chế chuyển chi phí lãi vay
Cơ chế chuyển chi phí lãi vay, cụ thể:
- Nếu chi phí lãi vay thực tế vượt mức 30% EBITDA, phần vượt mức sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN trong năm hiện tại.
- Doanh nghiệp có quyền chuyển phần chi phí lãi vay không được trừ này vào kỳ tính thuế tiếp theo để khấu trừ vào hạn mức 30% của năm đó.
- Thời gian chuyển tối đa là 05 năm liên tục kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
笔记: Quy định này áp dụng cho toàn bộ chi phí lãi vay của doanh nghiệp (bao gồm cả vay ngân hàng độc lập) nếu trong năm đó doanh nghiệp có phát sinh bất kỳ giao dịch liên kết nào.
Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN
Cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ Nguyên tắc giá thị trường (Arm’s Length Principle). Điều này đòi hỏi giá giao dịch giữa các bên liên kết phải tương đồng với giá trong các điều kiện giao dịch tương tự giữa các bên độc lập. Cụ thể:
- Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (CUP): Áp dụng khi có giao dịch tương đương về đặc điểm hàng hóa, điều kiện hợp đồng. Đây là phương pháp ưu tiên hàng đầu nhưng khó tìm dữ liệu so sánh nhất.
- Phương pháp giá bán lại (Resale Price Method): Phù hợp với doanh nghiệp thực hiện chức năng phân phối đơn thuần, không gia tăng nhiều giá trị cho sản phẩm. Tỷ suất lợi nhuận được xác định dựa trên chiết khấu thương mại của các đơn vị phân phối độc lập.
- Phương pháp giá vốn cộng lãi (Cost Plus Method): Phù hợp với các doanh nghiệp gia công, sản xuất theo đơn đặt hàng của bên liên kết. Lợi nhuận được tính bằng giá vốn cộng với một tỷ lệ lãi gộp chuẩn trên thị trường.
- Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần (TNMM): Đây là phương pháp phổ biến nhất tại Việt Nam (chiếm trên 80% trường hợp). Doanh nghiệp sẽ so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần (như ROS, ROA, ROE) với các doanh nghiệp độc lập có cùng ngành nghề và chức năng.
- Phương pháp phân bổ lợi nhuận (Profit Split Method): Chỉ áp dụng cho các giao dịch đặc thù, cực kỳ phức tạp hoặc liên quan đến các tài sản vô hình độc quyền mà không thể tách rời để so sánh riêng lẻ.
Rủi ro và chế tài khi sai phạm giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN

Vào năm 2026, cơ quan thuế sử dụng các hệ thống dữ liệu tập trung và AI để đối soát chéo giữa hải quan, ngân hàng và dữ liệu thuế quốc tế. Các hậu quả nghiêm trọng:
- Bị ấn định thuế: Nếu doanh nghiệp không cung cấp được Hồ sơ xác định giá hoặc phương pháp chọn không phù hợp, cơ quan thuế có quyền ấn định tỷ suất lợi nhuận. Thông thường, mức ấn định này dựa trên trung vị của các doanh nghiệp hoạt động tốt nhất trong ngành, dẫn đến số thuế truy thu cực lớn.
- Phạt vi phạm hành chính: Phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn/thiếu. Ngoài ra, việc chậm nộp phụ lục có thể bị phạt tiền lên đến hàng chục triệu đồng cho mỗi hành vi.
- Tiền chậm nộp: Tính 0.03%/ngày trên số tiền thuế truy thu. Khoản này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN kỳ sau.
- Rủi ro danh tiếng: Doanh nghiệp bị xếp hạng rủi ro cao, dẫn đến tần suất thanh tra, kiểm tra thuế dày đặc hơn trong các năm tiếp theo.
Checklist tuân thủ giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN cho doanh nghiệp
Để chuẩn bị an toàn cho kỳ quyết toán 2026, các doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước như sau:
- Rà soát và nhận diện: Kiểm tra danh sách cổ đông, các khoản vay và các bên có tầm ảnh hưởng để xác lập danh mục bên liên kết.
- Thu thập dữ liệu: Thu thập hợp đồng, hóa đơn và các bằng chứng về việc xác định giá. Nếu thuộc diện lập hồ sơ, cần tìm kiếm dữ liệu so sánh từ các cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp (như Orbis, Moody’s…).
- Tính toán EBITDA và lãi vay hàng quý: Chủ động tính toán ngưỡng 30% để điều chỉnh kế hoạch tài chính hoặc chuẩn bị tâm lý cho việc loại chi phí khi quyết toán.
- Lập và kiểm tra Phụ lục: Đảm bảo số liệu trên Phụ lục giao dịch liên kết khớp với Báo cáo tài chính và Tờ khai 03/TNDN. Mọi sự sai lệch dù nhỏ cũng là dấu hiệu để cơ quan thuế đặt câu hỏi.
- Lưu trữ hồ sơ xác định giá: Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết phải được lập và lưu giữ tại doanh nghiệp để xuất trình ngay khi có yêu cầu thanh tra (thời gian cung cấp thường chỉ từ 15 ngày làm việc).
Để xây dựng một chiến lược tài chính dài hạn và tối ưu hóa số thuế phải nộp một cách hợp pháp, doanh nghiệp nên tham khảo dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết để được rà soát cấu trúc và kiểm soát rủi ro từ sớm.
总结
Quản lý giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật mà còn là nền tảng giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro thuế, bảo vệ dòng tiền và nâng cao tính minh bạch tài chính. Việc chủ động rà soát, kê khai đúng và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh được nguy cơ truy thu, xử phạt và thanh tra kéo dài. Nếu doanh nghiệp của bạn đang có giao dịch liên kết phức tạp hoặc cần hỗ trợ rà soát hồ sơ quyết toán thuế TNDN, hãy liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Tài liệu tham khảo:
联系信息 MAN – 会计师大师网络
- 地址:胡志明市新顺坊43街19A号
- 手机/扎洛:0903 963 163 – 0903 428 622
- 邮箱: man@man.net.vn
内容由以下人员审核: 黎黄宣先生 – Man 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计和财务咨询经验。.



