Công thức tính chi phí lãi vay được trừ là nội dung doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần xác định chính xác khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo khoản 3 Điều 16 第255/2026/ND-CP号法令, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được khống chế ở mức 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần và chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ. Phần chi phí lãi vay chưa được trừ có thể được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu đáp ứng điều kiện quy định.
确定关联方交易中利息费用的重要性。
Cần hiểu rằng kiểm soát vốn mỏng (thin capitalization) là mục tiêu chính của Nghị định 132/2020/NĐ-CP, nay là Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Khi doanh nghiệp phát sinh các mối quan hệ như: vay vốn từ công ty mẹ, vay từ lãnh đạo điều hành, hoặc các bên có cùng sự kiểm soát, cơ quan thuế sẽ áp dụng công thức tính chi phí lãi vay được trừ dựa trên chỉ số EBITDA để ngăn chặn hành vi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc sang các đơn vị có thuế suất thấp.
错误地计算可抵扣利息支出公式往往会导致巨额企业所得税欠缴,并在实际审计中被处以滞纳金。这种情况在2026年尤为突出,届时税务机关的大数据系统将实现同步,财务报告与税务机关数据之间的任何差异都将更加明显。 关联方交易申报 系统会自动检测到。.
识别关联方交易:应用该公式的前提条件。
在应用计算可抵扣利息支出的公式之前,企业必须确定其是否属于第132号法令的适用范围。常见情况包括:
- 一家企业向另一家企业借款,贷款金额至少占所有者权益的 25%,并且占中长期债务总额的 50% 以上。.
- 企业可以从管理或控制企业的个人,或者与企业有家庭关系的个人(配偶、父母等)那里借款,前提是贷款金额至少等于所有者投入资本的 10%。.
Cập nhật điểm mới Nghị định 255/2026: 根据第255号法令确定的12种关联关系认定形式。.
如果这些关系没有被正确识别,省略计算可抵扣利息支出的公式将使企业面临被多收费的风险。.
Công thức tính chi phí lãi vay được trừ theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP
Theo điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.
Công thức xác định mức khống chế
第一步:确定净利息支出。
Lãi vay thuần = Chi phí lãi vay – Lãi tiền gửi và lãi cho vay |
Bước 2: Xác định EBITDA theo quy định
EBITDA = Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh + Lãi vay thuần + Khấu hao |
Bước 3: Xác định mức khống chế
Mức khống chế = 30% x EBITDA |
Các xác định chi phí lãi vay được trừ
Khi tính giới hạn theo quy định về giao dịch liên kết, doanh nghiệp cần xác định chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ, lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
Nếu chi phí lãi vay thuần không vượt quá mức khống chế 30% EBITDA, giới hạn này không làm phát sinh phần lãi vay vượt trần. Nếu chi phí lãi vay thuần vượt mức khống chế, doanh nghiệp cần xác định phần chi phí lãi vay không được trừ trong kỳ và xem xét cơ chế chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo theo điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Việc xác định chi phí được trừ vẫn phải tuân thủ các điều kiện liên quan theo pháp luật thuế TNDN.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP bổ sung ngoại lệ không áp dụng mức khống chế 30%
Theo điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, quy định tại điểm a về mức khống chế chi phí lãi vay không áp dụng đối với:
- Các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15.
- Các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 139/2025/QH15.
- 官方发展援助(ODA)贷款和政府优惠贷款是政府向国外借款并转贷给企业的形式。
- Các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, gồm chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước, như nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác.
计算可抵扣利息费用的公式的必要和充分条件。

为了使利息支出计算公式得出的数据能够被税务机关接受,该支出必须满足以下条件:
- 出于商业目的:企业必须提供文件证明贷款用途(例如商业计划书、投资项目)。贷款资金必须用于产生应税收入的实际活动。.
- 注册资本:这是第一道关卡。企业必须按照投资登记证或公司章程中规定的时间表缴纳全额注册资本。如果未足额缴纳,与资本缺口相关的利息支出将立即不予扣除,且不计入计算30%门槛的可扣除利息支出公式中。.
- 利率:对于非信贷机构贷款(例如个人贷款、非银行母公司贷款),利率不得超过越南国家银行在借款时公布的基本利率。如果超过该利率,超出部分在计算可抵扣利息支出时将被扣除。.
- 付款凭证:根据企业所得税规定,企业之间的贷款交易必须使用非现金方式(银行转账)进行。.
参见: Cách xử lý chi phí lãi vay vượt 30% EBITDA theo Nghị định 255
Cơ chế chuyển chi phí lãi vay chưa được trừ sang kỳ sau
Theo điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này.
Khi thực hiện, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Theo dõi riêng phần chi phí chưa được trừ: Xác định số chi phí lãi vay chưa được trừ của từng kỳ tính thuế và thời hạn chuyển tương ứng.
- Kiểm tra điều kiện chuyển: Đối chiếu mức khống chế của kỳ tiếp theo và điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 trước khi xác định số được chuyển.
- Kiểm soát thời hạn 5 năm: Theo dõi thời gian chuyển liên tục, không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản chi phí chưa được trừ.
Thời gian chuyển chi phí lãi vay được tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
转移原则:在下一年度,企业仍需使用计算可抵扣利息费用的公式重复计算步骤。在这种情况下:
可抵扣利息总额 = (本年度发生的利息 + 上年结转利息) |
笔记: 总额不得超过 30% EBITDA。.
应用计算可抵扣利息费用的公式时出现的主要错误。

根据为企业提供支持和处理案例的经验,MAN – Master Accountant Network 总结出导致企业拖欠大量税款的 4 个错误:
- 关于适用范围的误解:许多企业认为,如果不向关联方借款,则不受30%上限的限制。但实际上,只要企业存在关联方交易(例如,向母公司销售商品),所有利息支出(包括来自独立银行的利息支出)都必须计入30%限额下可扣除利息支出的计算公式中。.
- 忘记抵消利息收入:直接将总利息支出(原始数字)与 30% EBITDA 进行比较,而不扣除存款利息收入,这是一个很大的缺点,导致计算可抵扣利息支出的公式结果过高。.
- EBITDA 计算错误:未将固定资产折旧或商誉分配加回净利润,导致 EBITDA 分母低于实际值,并缩小了可扣除费用的上限。.
- 缺乏证明独立性的文件:对于关联方贷款,除了正确计算可抵扣利息支出外,企业还需要通过比较定价法证明利率是市场利率。.
Để tránh những sai sót có thể dẫn đến truy thu và ấn định thuế, doanh nghiệp nên tham vấn ý kiến từ các đơn vị có chuyên môn, kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network để được tư vấn hỗ trợ xử lý.
实际案例与深入分析
为了解计算可抵扣利息支出的公式在实践中是如何运作的,让我们分析一下 G 制造股份公司(该公司与其在新加坡的母公司有销售交易)2025 年的税务结算案例。.
记录的财务信息:
- 税前会计利润:400亿越南盾。.
- 实际利息支出(来自商业银行):250亿越南盾。.
- 银行存款利息收入:30亿越南盾。.
- 固定资产折旧费用:150亿越南盾。.
- 其他不可扣除的费用(税务结算时不允许扣除,例如没有发票的招待费):20亿越南盾。.
步骤如下:
- 步骤 1:计算净利息支出。应用利息支出计算公式的第一部分:250 亿(利息支出)- 30 亿(存款利息)= 220 亿越南盾。.
- 步骤 2:根据税务目标确定 EBITDA。在此步骤中,会计师必须将不合理的费用(20 亿越南盾)加回利润,以得出标准 EBITDA:EBITDA =(400 亿越南盾 + 20 亿越南盾)+ 250 亿越南盾(利息支出)+ 150 亿越南盾(折旧)= 820 亿越南盾。.
- 步骤 3:确定计算可抵扣利息支出的公式的上限。最高上限(30% EBITDA):30% x 820 亿 = 246 亿越南盾。.
- 步骤 4:比较和结论 将净利息支出(220 亿)与上限(246 亿)进行比较。.
结果: 由于 220 亿 < 246 亿,G 公司可以扣除全部 250 亿的实际利息支出。.
假设今年由于市场行情不佳,G公司仅实现100亿越南盾的会计利润。届时,其息税折旧摊销前利润(EBITDA)将降至520亿越南盾,而上限仅为156亿越南盾。在这种情况下,该公司将有220亿越南盾 - 156亿越南盾 = 64亿越南盾的利息支出不可抵扣。这64亿越南盾将作为递延所得税资产,根据利息支出抵扣计算公式的规定,结转至下一期间。.
Kê khai chi phí lãi vay theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP
Theo điểm d khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Khi kê khai, doanh nghiệp cần rà soát tính nhất quán giữa số liệu kế toán, số liệu phục vụ xác định thu nhập chịu thuế và thông tin kê khai giao dịch liên kết. Đặc biệt, cần đối chiếu chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ, lãi tiền gửi và lãi cho vay, chi phí khấu hao, phần chi phí lãi vay chưa được trừ của các kỳ trước và số được chuyển trong kỳ hiện tại.
Doanh nghiệp nên sử dụng đúng mẫu biểu ban hành kèm văn bản có hiệu lực áp dụng cho kỳ tính thuế tương ứng, tránh tiếp tục sử dụng máy móc biểu mẫu hoặc hướng dẫn cũ theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP.
查看详情: 在 HTKK 上申报关联方交易。.
2026年企业税务及利息管理策略

为了优化纳税并有效利用计算可抵扣利息支出的公式,企业需要做到以下几点:
- 资本重组:如果杠杆率过高导致利率持续超过 30% 上限,则考虑将部分债务转换为股权,以降低财务成本压力。.
- 制定 EBITDA 应急计划:密切监控营业利润率。如果预计 EBITDA 下降,立即调整借款计划,以确保相关数据保持在计算可抵扣利息支出公式的安全范围内。.
- 最大化存款利息收入:通过智能现金流管理增加存款利息收入,从而在计算可抵扣利息支出时减少净利息支出。.
- 合规性文件:确保会计记录、贷款协议和转让定价文件之间的一致性。文件中哪怕一个小小的错误都可能导致可抵扣利息支出的整个计算结果被推翻。为了确保转让定价文件具有高度说服力且符合规定,企业应考虑以下几点。 聘请专人准备关联方交易文件。 MAN(Master Accountant Network)等专业、经验丰富且信誉卓著的机构提供相关服务。如果税务机关下令进行审计或检查,MAN还会协助企业向税务机关解释相关事宜。.
总结
Việc xác định đúng công thức tính chi phí lãi vay được trừ giúp doanh nghiệp có giao dịch liên kết kiểm soát chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và hạn chế rủi ro sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế.
Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần xác định đúng chi phí lãi vay thuần, mức khống chế 30% EBITDA, phần chi phí lãi vay chưa được trừ và điều kiện chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo. Đồng thời, doanh nghiệp cần rà soát các trường hợp không áp dụng mức khống chế và thực hiện kê khai theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định.
Việc đối chiếu số liệu ngay trong kỳ, theo dõi thời hạn chuyển chi phí lãi vay và lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác tuân thủ thuế và quản lý rủi ro giao dịch liên kết.
为了获得有关关联方交易文件、检查可抵扣利息支出限额以及根据现行法规优化企业所得税结算方面的深入支持,企业应积极与经验丰富的咨询公司合作,以确保安全、可持续的合规性。.
联系 MAN – 会计师大师网络 免费提供支持和建议!
联系信息 MAN – 会计师大师网络
- 地址: 胡志明市新顺区 43 街 19A 号
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google商家信息: 查看 MAN – Master Accountant Network 的 Google 商家资料
- LinkedIn创始人: 查看专家 Le Hoang Tuyen 的 LinkedIn 个人资料。
负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – 高级会计师网络创始人兼首席执行官. 他是越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和公司法律咨询方面的丰富经验。.
Câu hỏi thường gặp về công thức tính chi phí lãi vay được trừ
Mức khống chế chi phí lãi vay 30% áp dụng cho những doanh nghiệp nào?
Mức khống chế tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP áp dụng đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, trừ các khoản vay thuộc trường hợp không áp dụng được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Giới hạn được xác định trên tổng chi phí lãi vay thuần của người nộp thuế, không chỉ riêng phần lãi vay phát sinh từ các bên liên kết. Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng phạm vi áp dụng trước khi tính chi phí lãi vay được trừ.
超过 30% EBITDA 金额的利息支出能否结转到下一年?
Có. Theo điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16.
Những khoản vay nào không áp dụng mức khống chế chi phí lãi vay 30%?
Theo điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, quy định khống chế tại điểm a không áp dụng đối với các khoản vay thuộc những trường hợp được liệt kê cụ thể, gồm khoản vay của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm; khoản vay ODA và vay ưu đãi của Chính phủ theo phương thức được quy định; khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; và khoản vay đầu tư các chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước.
Doanh nghiệp có giao dịch liên kết nhưng chỉ vay ngân hàng độc lập có phải áp dụng giới hạn 30% không?
Doanh nghiệp vẫn cần xem xét giới hạn chi phí lãi vay nếu thuộc đối tượng áp dụng quy định về giao dịch liên kết. Điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về tổng chi phí lãi vay của người nộp thuế có giao dịch liên kết, không giới hạn riêng ở khoản lãi vay trả cho bên liên kết.
Vì vậy, việc khoản vay được thực hiện với ngân hàng độc lập không tự động loại trừ khoản lãi vay đó khỏi phạm vi tính mức khống chế. Doanh nghiệp cần kiểm tra thêm các trường hợp không áp dụng được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16.
Chi phí lãi vay nằm trong giới hạn 30% có đương nhiên được trừ khi tính thuế TNDN không?
Không. Việc đáp ứng giới hạn 30% chỉ giải quyết yêu cầu khống chế chi phí lãi vay theo quy định về giao dịch liên kết. Khoản chi phí vẫn cần đáp ứng các điều kiện được trừ theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan.
Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra cả giới hạn chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP và điều kiện khấu trừ chi phí theo quy định thuế TNDN hiện hành trước khi xác định số chi phí được trừ khi quyết toán thuế.




