获得交换
立即咨询
消息 | 03/06/2026

如何根据第132号法令计算EBITDA

Cách tính EBITDA theo Nghị định 132

Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, việc xác định đúng 利息支出 được trừ theo quy định thuế là yếu tố quan trọng giúp hạn chế rủi ro bị truy thu và xử phạt khi quyết toán thuế TNDN. Trong đó, cách tính EBITDA theo Nghị định 132 là nội dung cốt lõi mà kế toán trưởng, CFO và chủ doanh nghiệp cần nắm vững để xác định chính xác ngưỡng khống chế chi phí lãi vay theo Nghị định 132. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính EBITDA theo Nghị định 132, phân tích bản chất pháp lý của từng chỉ tiêu, làm rõ sự khác biệt giữa EBITDA kế toán và EBITDA phục vụ mục đích thuế, đồng thời cung cấp ví dụ thực tế và các lưu ý chuyên sâu giúp doanh nghiệp áp dụng đúng quy định, tối ưu chi phí hợp lý và giảm thiểu rủi ro thanh tra thuế. 

EBITDA theo Nghị định 132 là gì?

EBITDA theo Nghị định 132 là gì và cách tính EBITDA theo Nghị định 132
EBITDA theo Nghị định 132 là gì và cách tính EBITDA theo Nghị định 132

EBITDA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation, and Amortization (Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao). EBITDA theo Nghị định 132 chính là đại diện cho dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp trước khi chịu tác động bởi:

  • Cấu trúc vốn: Chi phí lãi vay phụ thuộc vào việc doanh nghiệp chọn tài trợ bằng vốn vay hay vốn chủ sở hữu.
  • Nghĩa vụ pháp lý: Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào quốc gia hoặc khu vực tài phán nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động.
  • Chính sách kế toán: Chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình và phân bổ tài sản vô hình phụ thuộc vào phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp lựa chọn (đường thẳng, số dư giảm dần…).

Chính vì loại bỏ được các yếu tố mang tính chủ quan hoặc đặc thù nêu trên, EBITDA giúp các nhà đầu tư và CFO so sánh năng lực sinh lời cốt lõi giữa các doanh nghiệp cùng ngành một cách công bằng nhất.

Công thức tính EBITDA cơ bản trong kế toán

Có 03 phương pháp tiếp cận phổ biến để xác định chỉ số EBITDA từ Báo cáo tài chính doanh nghiệp:

Phương pháp 1: Tiếp cận từ Lợi nhuận sau thuế

Phương pháp này đi ngược từ kết quả kinh doanh cuối cùng (Lợi nhuận sau thuế) cộng ngược lại các chi phí đã khấu trừ:

EBITDA = Lợi nhuận sau thuế + Thuế TNDN + Chi phí lãi vay + Chi phí khấu hao

Phương pháp 2: Tiếp cận từ Lợi nhuận trước thuế

Đây là cách tính nhanh và phổ biến nhất khi đọc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Cụ thể công thức như sau:

EBITDA = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay + Chi phí khấu hao

Phương pháp 3: Tiếp cận thông qua chỉ số EBIT

EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earnings Before Interest and Taxes). Do đó, công thức xác định cụ thể như sau:

EBITDA = EBIT + Chi phí khấu hao

里面:

EBIT = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

笔记: Các công thức tính EBITDA Nghị định 132 tổng quát trên chưa đủ để áp dụng trực tiếp vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Để thực hiện đúng, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân theo hướng dẫn chi tiết về cách tính EBITDA theo Nghị định 132 dưới đây.

Hướng dẫn chi tiết cách tính EBITDA theo Nghị định 132

Cách tính EBITDA theo Nghị định 132
如何根据第132号法令计算EBITDA

Phạm vi điều chỉnh của Luật quản lý thuế đối với các doanh nghiệp phát sinh quan hệ liên kết, chỉ số EBITDA pháp định có sự phân hóa rõ rệt so với số liệu kế toán thông thường. Việc tính toán chỉ tiêu EBITDA theo Nghị định 132 (hay còn gọi là EBITDA điều chỉnh) là bước bắt buộc để xác định ngưỡng khống chế lãi vay hợp lý.

Cách tính EBITDA giao dịch liên kết

Căn cứ theo quy định cụ thể tại Điểm a Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, cùng MAN – Master Accountant Network tìm hiểu cách tính EBITDA theo Nghị định 132.

Cách tính EBITDA theo Nghị định 132:

EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay ròng + Chi phí khấu hao

Để hiểu và áp dụng chính xác công thức này, cùng theo dõi chi tiết từng chỉ tiêu như sau:

净营业利润 

Đây là chỉ tiêu cực kỳ rõ ràng, được lấy trực tiếp từ chỉ tiêu [30] trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC). Chỉ tiêu này đã bao gồm cả doanh thu tài chính và chi phí tài chính (trong đó có chi phí lãi vay) phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.

Chi phí lãi vay ròng (Net Interest Expense – NIE)

Nghị định 132 cho phép doanh nghiệp được bù trừ chi phí lãi vay phát sinh với doanh thu từ tiền gửi và tiền cho vay. Do đó, chi phí lãi vay ròng trong công thức được xác định bằng:

Chi phí lãi vay ròng = Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ – (Doanh thu lãi tiền gửi + Doanh thu lãi cho vay)

笔记: Chi phí lãi vay ở đây là tổng chi phí lãi vay phát sinh được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ, không phân biệt là lãi vay từ các bên liên kết hay từ các tổ chức tín dụng độc lập. Do đó, khi bắt đầu thực hiện cách tính EBITDA giao dịch liên kết, kế toán doanh nghiệp cần gom toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ.

折旧费用

Đây là tổng chi phí khấu hao tài sản cố định (hữu hình và vô hình) và chi phí phân bổ lợi thế thương mại đã được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.

Từ các cấu phần trên, viết một cách chi tiết, cách tính EBITDA theo Nghị định 132 được cụ thể hóa bằng công thức:

EBITDA = Chỉ tiêu [30] + Chi phí lãi vay – (Doanh thu lãi tiền gửi + Doanh thu lãi cho vay) + Chi phí khấu hao

Case study thực tế áp dụng cách tính EBITDA theo Nghị định 132

Để giúp các bạn dễ dàng hình dung quy trình tính toán trên tờ khai quyết toán thuế, hãy cùng phân tích một ví dụ thực tế áp dụng cách tính EBITDA theo Nghị định 132 như sau:

Trường hợp doanh nghiệp B có phát sinh giao dịch mua bán nguyên vật liệu với công ty mẹ ở nước ngoài trong năm tài chính. Số liệu kế toán của doanh nghiệp được ghi nhận như sau:

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 80 tỷ VNĐ.
  • Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ (hạch toán trên TK 635): 30 tỷ VNĐ.
  • Doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và có kỳ hạn (TK 515): 4 tỷ VNĐ.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định thực tế đã phân bổ vào chi phí trong kỳ: 15 tỷ VNĐ.

Tiến hành xác định chi phí lãi vay được trừ theo các bước sau:

Bước 1: Tính toán chi phí lãi vay ròng thực tế phát sinh

Chi phí lãi vay ròng = 30 tỷ – 4 tỷ = 26 tỷ VNĐ

Bước 2: Áp dụng cách tính EBITDA theo Nghị định 132

EBITDA = 80 tỷ + 26 tỷ + 15 tỷ = 121 tỷ VNĐ

Bước 3: Xác định trần khống chế chi phí lãi vay ròng được trừ 30%

Mức trần khống chế tối đa = 30% x EBITDA = 30% x 121 tỷ = 36.3 tỷ VNĐ

Bước 4: So sánh và đưa ra kết luận quyết toán

So sánh chi phí lãi vay ròng thực tế với mức trần khống chế tối đa. Vì chi phí lãi vay ròng thấp hơn mức trần khống chế tối đa (26 tỷ < 36.3 tỷ VNĐ) cho nên toàn bộ chi phí lãi vay ròng thực tế phát sinh trong kỳ của Doanh nghiệp B đều nằm dưới ngưỡng khống chế.

Việc thực hiện đúng cách tính EBITDA theo Nghị định 132, đã chứng minh được toàn bộ 30 tỷ VNĐ chi phí lãi vay ban đầu đều được coi là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Đối với các tập đoàn đa quốc gia hoặc doanh nghiệp có nhiều giao dịch mua bán, vay vốn, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các bên liên kết, việc tính toán EBITDA chỉ là một phần trong quá trình tuân thủ. Doanh nghiệp nên kết hợp với dịch vụ tư vấn chuyển giá để rà soát toàn diện chính sách giá và hồ sơ chứng minh tính độc lập của các giao dịch liên kết. 

Khấu hao trong EBITDA theo Nghị định 132

Khi tìm hiểu cách tính EBITDA theo Nghị định 132, điểm phức tạp nhất khiến nhiều kế toán viên nhầm lẫn nằm ở khoản mục Chi phí khấu hao. Chính vì điều đó, doanh nghiệp cần nắm vững hai nguyên tắc cốt lõi dưới đây để tự bảo vệ số liệu trước các đoàn thanh tra thuế.

Khấu hao trong EBITDA là một chỉ tiêu kế toán, không phải chi phí được trừ thuế

Một hiểu lầm tai hại và cực kỳ phổ biến của các kế toán ít kinh nghiệm khi thực hiện cách tính EBITDA giao dịch liên kết là: Chỉ những khoản chi phí khấu hao nào hợp lý, hợp lệ được cơ quan thuế chấp nhận khi tính thuế TNDN mới được cộng ngược lại khi tính EBITDA.

Thực chất, quan điểm này hoàn toàn trái ngược với bản chất tài chính của chỉ số EBITDA. Cụ thể:

  • Chỉ số EBITDA theo Nghị định 132 được xây dựng dựa trên số liệu của Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS/VFRS).
  • Do đó, trong cách tính EBITDA theo Nghị định 132, chỉ cần khoản khấu hao đó đã thực tế phát sinh và được hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ (làm giảm Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Mã số 30), thì khoản đó bắt buộc phải được cộng ngược lại để xác định EBITDA.
  • Kể cả khi khoản khấu hao này sau đó bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (chẳng hạn như: phần khấu hao vượt định mức của xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có nguyên giá vượt trên 1.6 tỷ đồng; khấu hao của tài sản cố định không có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp…), thì khoản này vẫn phải được cộng ngược lại khi tính EBITDA.

Việc loại bỏ các khoản khấu hao này khỏi công thức cộng ngược sẽ làm giảm chỉ số EBITDA một cách vô lý, từ đó gián tiếp làm giảm mức trần chi phí lãi vay được trừ của doanh nghiệp, gây thiệt hại kép về thuế cho đơn vị.

Bẫy hàng tồn kho: Chỉ tính chi phí khấu hao thực tế đã hạch toán vào kết quả kinh doanh trong kỳ

Một điểm cốt lõi khác trong cách tính EBITDA theo Nghị định 132 liên quan đến chi phí khấu hao là bẫy hàng tồn kho. Đây là lỗi sai phổ biến mà cơ quan thuế thường xuyên khai thác để xuất toán chi phí lãi vay của doanh nghiệp sản xuất.

Trong các doanh nghiệp sản xuất hoặc xây dựng, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng ban đầu được tập hợp vào chi phí sản xuất chung (TK 627) và sau đó được kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) để tính giá thành sản phẩm (TK 155).

  • Nếu sản phẩm sản xuất ra chưa được tiêu thụ (vẫn đang nằm dưới dạng hàng tồn kho cuối kỳ trên TK 154 hoặc TK 155), chi phí khấu hao tích lũy trong các sản phẩm này chưa hề đi vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà vẫn đang nằm treo trên Bảng cân đối kế toán.
  • Vì chưa đi vào kết quả kinh doanh, khoản khấu hao này hoàn toàn chưa làm giảm chỉ tiêu Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của kỳ này.
  • Do đó, khi thực hiện cách tính EBITDA theo Nghị định 132, doanh nghiệp không được phép cộng ngược phần khấu hao đang treo trong hàng tồn kho này. Doanh nghiệp chỉ được phép cộng ngược phần chi phí khấu hao đã thực tế chuyển vào Giá vốn hàng bán trong kỳ (TK 632), tức là phần khấu hao nằm trong các sản phẩm đã được tiêu thụ thành công.

Lời khuyên từ chuyên gia của MAN – Master Accountant Network: Bộ phận kế toán cần thiết lập bảng phân bổ chi phí chi tiết, tách biệt rõ ràng phần khấu hao nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và phần khấu hao đã kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ để đảm bảo tính đúng đắn khi thực hiện cách tính EBITDA theo Nghị định 132.

Hướng dẫn chuyển chi phí lãi vay vượt ngưỡng khống chế sang kỳ sau

Không chỉ cần nắm vững cách tính EBITDA theo Nghị định 132, kế toán doanh nghiệp còn phải hiểu rõ phương án xử lý đối với phần chi phí lãi vay vượt ngưỡng khống chế 30%. Khoản chi phí lãi vay vượt ngưỡng này sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN phải nộp trong kỳ hiện tại.

Tuy nhiên, để hỗ trợ doanh nghiệp tối đa trong việc phục hồi dòng tiền hoạt động, Nghị định 132/2020/NĐ-CP đã mở ra một cơ chế chuyển chi phí, các nguyên tắc chuyển chi phí lãi vay được quy định cụ thể như sau:

  • Thời gian chuyển chi phí: Doanh nghiệp được phép chuyển liên tục phần chi phí lãi vay không được trừ của kỳ tính thuế hiện tại sang các kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ.
  • Thời hạn tối đa: Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ đó. Quá thời hạn 5 năm này, phần chi phí lãi vay chưa được chuyển sẽ bị loại bỏ vĩnh viễn.
  • Cách thức thực hiện chuyển tiếp: Trong các năm tiếp theo, khi phát sinh dư địa (tức là tổng chi phí lãi vay ròng của năm đó nhỏ hơn mức trần 30% EBITDA của chính năm đó), doanh nghiệp được phép cộng thêm phần chi phí lãi vay từ các năm trước chuyển sang để khấu trừ thuế. Tuy nhiên, tổng chi phí lãi vay được trừ (bao gồm cả chi phí lãi vay phát sinh của năm đó và phần chi phí lãi vay từ quá khứ chuyển sang) vẫn bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt ngưỡng khống chế 30% EBITDA theo Nghị định 132 của năm chuyển tiếp đó.

Nắm chắc cách tính EBITDA theo Nghị định 132, các doanh nghiệp có thể dễ dàng lên phương án phân bổ và chuyển tiếp chi phí lãi vay ròng qua các năm một cách tối ưu, giảm thiểu tối đa gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư ban đầu.

Những lỗi thường gặp khi áp dụng cách tính EBITDA theo Nghị định 132

Những lỗi thường gặp khi áp dụng cách tính EBITDA theo Nghị định 132
Những lỗi thường gặp khi áp dụng cách tính EBITDA theo Nghị định 132

Thực tế, khi áp dụng cách tính EBITDA theo Nghị định 132, các doanh nghiệp thường mắc phải một số sai sót phổ biến dẫn đến việc bị truy thu thuế và phạt chậm nộp không đáng có. Dưới đây là tổng hợp các lỗi thường gặp:

  • Bỏ sót việc bù trừ doanh thu tài chính khi xác định chi phí lãi vay ròng: Nhiều doanh nghiệp không trừ đi doanh thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vào chi phí lãi vay trước khi so sánh với ngưỡng 30% EBITDA. Lỗi này làm tăng chi phí lãi vay ròng một cách không cần thiết, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toán và áp dụng cách tính EBITDA giao dịch liên kết.
  • Nhầm lẫn chi phí trích lập dự phòng với chi phí khấu hao: Việc nhầm tưởng chi phí trích lập các khoản dự phòng (như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi…) cũng là khoản chi phí phi tiền tệ giống như khấu hao và tự ý cộng ngược lại vào EBITDA. Đây là hành vi sai lệch hoàn toàn khi thực hiện cách tính EBITDA theo Nghị định 132.
  • Vốn hóa chi phí lãi vay sai quy định: Thay vì ghi nhận chi phí lãi vay vào chi phí tài chính trong kỳ (TK 635) để áp dụng cách tính EBITDA theo Nghị định 132, doanh nghiệp lại tự ý vốn hóa chi phí lãi vay vào giá trị tài sản dở dang (TK 241) khi chưa đủ điều kiện theo Chuẩn mực kế toán VAS 16 (Chi phí đi vay). Điều này làm sai lệch toàn bộ cấu trúc báo cáo tài chính của đơn vị.
  • Không thiết lập hệ thống sổ sách theo dõi chi tiết chi phí lãi vay bị loại qua các năm: Việc thiếu bảng theo dõi chi tiết số chi phí lãi vay bị loại của từng năm tài chính làm doanh nghiệp bỏ quên quyền lợi được chuyển chi phí khi bước sang giai đoạn kinh doanh ổn định, có chỉ số EBITDA theo Nghị định 132 cao.

Việc chuẩn hóa cách tính EBITDA giao dịch liên kết và đối chiếu với các lỗi trên sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro bị cơ quan thuế bóc tách chi phí.

总结

Việc nắm vững cách tính EBITDA theo Nghị định 132 là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về khống chế chi phí lãi vay khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Không chỉ dừng lại ở việc áp dụng đúng công thức, doanh nghiệp còn cần hiểu rõ bản chất của từng chỉ tiêu cấu thành EBITDA, đặc biệt là cách xác định chi phí lãi vay ròng, chi phí khấu hao và nguyên tắc xử lý các khoản chi phí lãi vay vượt mức trần 30%.

Trong thực tế, nhiều sai sót phát sinh không nằm ở công thức tính mà đến từ việc hiểu chưa đầy đủ các quy định liên quan đến khấu hao, hàng tồn kho, doanh thu lãi tiền gửi hoặc việc theo dõi chi phí lãi vay chuyển tiếp qua các năm. Vì vậy, việc thực hiện đúng cách tính EBITDA theo Nghị định 132 không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro truy thu thuế, tiền chậm nộp và xử phạt hành chính, mà còn hỗ trợ tối ưu hóa cấu trúc vốn, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và xây dựng chiến lược thuế bền vững trong dài hạn.

Doanh nghiệp nên chủ động rà soát định kỳ chỉ số EBITDA theo Nghị định 132, chuẩn hóa hồ sơ và cập nhật kịp thời các hướng dẫn pháp lý mới để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định hiện hành, đồng thời bảo vệ tối đa quyền lợi thuế hợp pháp.

Mọi thắc mắc cần được hỗ trợ giải đáp và tư vấn thêm, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ MAN – Master Accountant Network:

联系信息 MAN – 会计师大师网络

  • 地址:胡志明市新顺坊43街19A号
  • 手机/扎洛:0903 963 163 – 0903 428 622
  • 邮箱: man@man.net.vn

内容制作:先生 Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

扎洛信使电话

立即获取专业建议

(收到信息后我们会立即回复您)
请告诉我们您需要什么支持?