Tìm hiểu về 联盟交易 là bước đầu tiên mà bất kỳ kế toán trưởng, CFO hay chủ doanh nghiệp nào cũng cần hoàn thành trước khi bước vào mùa quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt khi 第255/2026/ND-CP号法令 chính thức thay thế 第132/2020/ND-CP号法令 và Nghị định 20/2025/NĐ-CP kể từ ngày 01/7/2026. Không ít doanh nghiệp vẫn nghĩ mình “không có giao dịch liên kết” chỉ vì không có công ty mẹ ở nước ngoài, trong khi trên thực tế một khoản vay từ cổ đông, một hợp đồng thuê tài sản với công ty do người thân điều hành, hay một quan hệ bảo lãnh vốn vay cũng đủ để đưa doanh nghiệp vào phạm vi kiểm soát của cơ quan thuế. Bài viết dưới đây hệ thống hóa toàn bộ khái niệm, căn cứ pháp lý và nghĩa vụ tuân thủ, giúp doanh nghiệp tìm hiểu về giao dịch liên kết một cách đầy đủ, chính xác trước khi bắt tay vào lập hồ sơ.
Vì sao doanh nghiệp nào cũng cần tìm hiểu về giao dịch liên kết trước kỳ quyết toán 2026?
Việc tìm hiểu về giao dịch liên kết không còn là mối quan tâm riêng của các tập đoàn đa quốc gia. Với cách nhận diện quan hệ liên kết được mở rộng và làm rõ hơn tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP, số lượng doanh nghiệp trong nước, kể cả doanh nghiệp gia đình, doanh nghiệp SME có vay vốn cổ đông đều có khả năng thuộc diện phải kê khai.
第 255/2026/ND-CP 号法令自 2026 年 7 月 1 日起取代旧的法律框架。
Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết được Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026, thay thế đồng thời Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Văn bản này được ban hành trên cơ sở Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 – hai đạo luật mới có hiệu lực song song, khiến toàn bộ hệ thống thuật ngữ và căn cứ pháp lý về giao dịch liên kết được cập nhật lại.
Điểm doanh nghiệp cần lưu tâm nhất khi tìm hiểu về giao dịch liên kết trong giai đoạn chuyển tiếp này, cũng như xác định các tiêu chí nhận diện bên liên kết tại Điều 5 được diễn đạt chi tiết hơn, đặc biệt ở nhóm quan hệ vay – bảo lãnh và nhóm quan hệ điều hành, khiến việc rà soát lại toàn bộ cơ cấu sở hữu và các hợp đồng nội bộ trở thành việc bắt buộc chứ không còn là lựa chọn.
Giao dịch liên kết là gì? Định nghĩa theo Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Căn cứ Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP:
Giao dịch liên kết là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết.
Nói ngắn gọn, khi tìm hiểu về giao dịch liên kết, doanh nghiệp cần hình dung bốn nhóm giao dịch chính:
- Giao dịch hàng hóa, dịch vụ: Mua, bán, trao đổi, thuê, mượn, chuyển nhượng hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ giữa các bên liên kết.
- Giao dịch tài chính: Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, bảo đảm tài chính và các công cụ tài chính khác.
- Giao dịch tài sản hữu hình và vô hình: Từ máy móc, thiết bị đến bản quyền, nhãn hiệu, bí quyết kinh doanh.
- Thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực: Chia sẻ tài sản, vốn, lao động hoặc chi phí giữa các bên liên kết.
Trường hợp không thuộc phạm vi giao dịch liên kết
Loại trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước, thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Đây là điểm dễ bị bỏ sót khi doanh nghiệp tự rà soát, không phải mọi giao dịch giữa hai bên có quan hệ liên kết đều tự động bị coi là giao dịch liên kết theo Nghị định này nếu mức giá đã do Nhà nước quản lý.
Nhận diện các bên có quan hệ liên kết theo Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, hai doanh nghiệp (hoặc một doanh nghiệp với cá nhân, tổ chức khác) được coi là có quan hệ liên kết nếu thuộc một trong 12 trường hợp sau đây.
Nhóm 1: Mối quan hệ liên kết qua sở hữu vốn góp
Cụ thể nhóm 1 này quy định những gì:
- (1) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
- (2) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
- (3) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
Nhóm 2: Liên kết qua bảo lãnh, cho vay vốn
(4) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự), với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
重要提示: Quy định tại hình thức (4) không áp dụng trong ba trường hợp sau, chủ yếu liên quan đến tổ chức tín dụng:
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15), không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo các hình thức (1), (3), (5), (6), (7), (8), (10), (11) và (12).
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng nêu trên, và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo các hình thức (2), (6) và (9).
- Chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ, không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo hình thức (1) và (3).
Nhóm 3: Liên kết qua quyền quản lý, điều hành, kiểm soát
Cụ thể ở nhóm 3:
- (5) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác, với điều kiện số lượng thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.
- (6) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo, hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh, được chỉ định bởi một bên thứ ba.
- (9) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó, hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.
- (10) 其他一个企业(包括申报缴纳企业所得税的独立核算分支机构)对另一个企业的生产经营活动具有实际管理、控制和决策权的情况。
Nhóm 4: Liên kết qua quan hệ nhân thân trong gia đình
(7) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân có một trong các mối quan hệ: vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ, anh chị em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
请注意: Đây là điểm mà nhiều chủ doanh nghiệp gia đình, doanh nghiệp có nhiều thành viên trong họ hàng cùng tham gia điều hành cần đặc biệt lưu tâm. Việc hai công ty do vợ chồng, anh chị em ruột, hoặc cô dì chú bác cùng điều hành, kiểm soát về nhân sự và tài chính hoàn toàn có thể bị xác định là có quan hệ liên kết, dù không có bất kỳ mối liên hệ nào về vốn góp.
Nhóm 5: Các hình thức liên kết đặc thù khác
(8) 这两个企业具有总部和常设机构关系,或者两者都是外国组织或个人的常设机构。.
(11) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; hoặc vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ nhân thân đã nêu tại hình thức (7).
(12) Tổ chức tín dụng với công ty con, hoặc với công ty kiểm soát, hoặc với công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15).
Có thể thấy hình thức (11) là một điểm mới đáng chú ý, bởi vì không xác định quan hệ liên kết dựa trên tình trạng sở hữu hay điều hành thường xuyên, mà dựa trên chính giao dịch phát sinh trong kỳ tính thuế. Nói cách khác, chỉ cần trong một kỳ tính thuế, doanh nghiệp có giao dịch chuyển nhượng vốn hoặc vay – cho vay đạt ngưỡng quy định với cá nhân điều hành hoặc người thân của họ, quan hệ liên kết đã được xác lập cho kỳ tính thuế đó.
Bảng tóm tắt nhanh 12 hình thức quan hệ liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP
Để tiện tra cứu, dưới đây là bảng tóm tắt ngưỡng, điều kiện áp dụng của từng hình thức đã phân tích ở trên.
| 不。 | 形式 | 适用条款及细则 |
| 1 | Sở hữu vốn góp trực tiếp/gián tiếp | Từ 25% vốn góp |
| 2 | Đều có bên thứ ba sở hữu vốn | Mỗi bên từ 25% vốn góp |
| 3 | Cổ đông | ≥ 10% 总股数 |
| 4 | Bảo lãnh, vay – cho vay | 未偿债务≥25%(以实收资本计)且未偿中长期债务总额>50%(以实收资本计) |
| 5 | 任命一名领导成员 | Hơn 50% thành viên hoặc có quyền quyết định chính sách |
| 6 | 两者的人员任命均需经第三方批准。 | Hơn 50% Ban lãnh đạo chung |
| 7 | 家庭关系 | 共同管理和控制人事和财务。 |
| 8 | 总公司、常设机构 | 同一组织,外国个人 |
| 9 | 由个人控制 | 通过出资或直接管理。 |
| 10 | Chi nhánh | 这包括独立核算的分支机构。 |
| 11 | 资本转移和借贷交易。 | Từ 25% chuyển nhượng vốn hoặc từ 10% vay hoặc cho vay trong kỳ |
| 12 | 信贷机构 | Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 |
Nguyên tắc giao dịch độc lập: Kim chỉ nam khi tìm hiểu về giao dịch liên kết
Toàn bộ hệ thống quy định về giao dịch liên kết xoay quanh một nguyên tắc gốc tại Điều 3 Nghị định 255/2026/NĐ-CP:
Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động, để kê khai và xác định nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết tương đương với giao dịch độc lập có cùng điều kiện.
Đây được gọi là nguyên tắc giao dịch độc lập (Arm’s Length Principle), nền tảng lý luận cho mọi phương pháp xác định giá trình bày ở phần sau.
Song song, cơ quan thuế quản lý và kiểm tra giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro và nguyên tắc kiểm tra thuế quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Tổng quan 3 phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
Sau khi xác định được bên liên kết và giao dịch liên kết, bước tiếp theo trong hành trình tìm hiểu về giao dịch liên kết là chọn đúng phương pháp xác định giá, công cụ để chứng minh giá giao dịch liên kết phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập.
独立交易价格比较方法
Áp dụng khi doanh nghiệp có giao dịch hàng hóa, tài sản hữu hình, dịch vụ có điều kiện lưu thông phổ biến trên thị trường hoặc có giá được công bố trên các sàn giao dịch, bao gồm cả giao dịch thanh toán phí bản quyền và thanh toán lãi vay. Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giá của giao dịch độc lập tương đồng hoặc theo khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn.
Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận
Gồm ba kỹ thuật nhỏ: phương pháp giá bán lại (so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu, dành cho doanh nghiệp phân phối không sở hữu tài sản vô hình), phương pháp giá vốn cộng lãi (so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn, dành cho doanh nghiệp gia công, sản xuất theo hợp đồng), và phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần (áp dụng khi không đủ dữ liệu để dùng hai phương pháp trên).
Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết
Dành cho các giao dịch đặc thù, tích hợp, khép kín trong tập đoàn như phát triển sản phẩm mới, khai thác tài sản vô hình độc quyền, giao dịch kinh tế số, nơi không có căn cứ để xác định giá riêng lẻ giữa các bên liên kết. Lợi nhuận được điều chỉnh của doanh nghiệp bằng tổng lợi nhuận cơ bản (xác định theo phương pháp tỷ suất lợi nhuận) cộng lợi nhuận phụ trội (phân bổ theo doanh thu, chi phí, tài sản hoặc nhân lực đóng góp).
Hồ sơ và nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết doanh nghiệp cần chuẩn bị

Theo Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp phải lập, lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, bao gồm:
- Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I.
- Hồ sơ quốc gia (Local File): Thông tin về giao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá của doanh nghiệp tại Việt Nam, theo Phụ lục II.
- Hồ sơ toàn cầu (Master File): Thông tin về hoạt động kinh doanh, chính sách giá và phân bổ thu nhập của cả tập đoàn đa quốc gia, theo Phụ lục III.
- Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) của công ty mẹ tối cao (nếu thuộc diện phải nộp theo Điều 19), theo Phụ lục IV.
Lưu ý mốc thời hạn kê khai và nộp hồ sơ:
- Lập tờ khai giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính (thường là 31/3)
- Lập, lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu) thì phải cung cấp đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra hoặc không quá 30 ngày (gia hạn 1 lần tối đa 15 ngày) trong quá trình tham vấn trước kiểm tra.
- Đối với Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, thời hạn nộp trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của công ty mẹ tối cao, nếu thuốc đối tượng áp dụng. Nộp thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia chậm nhất là ngày kết thúc năm tài chính của công ty mẹ tối cao của năm báo cáo.
免除确定转让定价的申报和文件要求的情况。
Không phải mọi doanh nghiệp có giao dịch liên kết đều phải lập đầy đủ hồ sơ. Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định ba nhóm trường hợp:
Miễn kê khai Mục III, IV và miễn lập hồ sơ hoàn toàn
Doanh nghiệp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế trong kỳ tính thuế (vẫn phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I, II).
Miễn lập hồ sơ nhưng vẫn phải kê khai đầy đủ
Áp dụng cho ba trường hợp:
- Tổng doanh thu trong kỳ dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng;
- Doanh nghiệp đã ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) và nộp báo cáo thường niên theo quy định;
- Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng và áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần tối thiểu theo ngành (phân phối từ 5%, sản xuất từ 10%, gia công từ 15%).
重要提示: Dù thuộc diện miễn kê khai hoặc miễn lập hồ sơ theo hai nhóm trên, việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn phải thực hiện theo khoản 3 Điều 16, nghĩa là ngưỡng khống chế chi phí lãi vay không được miễn trừ theo các điều kiện miễn hồ sơ này.
Điểm giao thoa cần lưu ý: Giao dịch liên kết và ngưỡng khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA
Một trong những hệ quả trực tiếp và thường gặp nhất của việc có quan hệ liên kết là ngưỡng khống chế chi phí lãi vay tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP:
Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ không được vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần cộng chi phí khấu hao trong kỳ.
Phần vượt ngưỡng bị loại khỏi chi phí được trừ, nhưng được phép chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo trong thời hạn liên tục không quá 05 năm, với điều kiện kỳ nhận chuyển tiếp vẫn phát sinh giao dịch liên kết.
Đây là quy định chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ. Nói cách khác, việc tìm hiểu về giao dịch liên kết và nhận diện đúng bên liên kết theo Điều 5 chính là điều kiện tiên quyết để biết doanh nghiệp có thuộc diện áp dụng ngưỡng 30% EBITDA hay không. Doanh nghiệp muốn tìm hiểu chi tiết công thức tính, cách bù trừ lãi tiền gửi và quy trình chuyển tiếp có thể tham khảo bài viết chuyên sâu về xử lý chi phí lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA.
总结
Tìm hiểu về giao dịch liên kết không phải là một thủ tục hành chính đơn lẻ, mà là bước nền tảng quyết định toàn bộ cách doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp trong những năm tới. Ba điều đáng nhớ nhất: giao dịch liên kết được định nghĩa rất rộng, bao trùm cả giao dịch hàng hóa, dịch vụ, tài chính lẫn thỏa thuận chia sẻ nguồn lực; các bên liên kết được nhận diện qua 13 tiêu chí tại Điều 5, trong đó nhóm quan hệ vay – bảo lãnh và quan hệ nhân thân là nơi doanh nghiệp SME dễ bỏ sót nhất; và việc được miễn lập hồ sơ xác định giá không đồng nghĩa được miễn toàn bộ nghĩa vụ liên quan đến giao dịch liên kết, đặc biệt là ngưỡng khống chế chi phí lãi vay.
Doanh nghiệp bắt đầu tìm hiểu về giao dịch liên kết sớm, ngay từ khi thiết lập cơ cấu vốn và ký các hợp đồng vay mượn nội bộ, sẽ có nhiều dư địa hơn để chuẩn bị hồ sơ đúng hạn và tránh rủi ro bị ấn định thuế.
Nếu doanh nghiệp của quý anh/chị còn băn khoăn về việc xác định bên liên kết, lựa chọn phương pháp xác định giá hay điều kiện miễn lập hồ sơ, đội ngũ chuyên gia giao dịch liên kết của MAN – Master Accountant Network sẵn sàng rà soát cùng anh/chị trước khi bước vào mùa quyết toán. Một buổi tư vấn ban đầu bao giờ cũng nhẹ nhàng hơn một lần bị ấn định thuế.
联系 MAN – 会计师大师网络 免费提供支持和建议!
联系信息 MAN – 会计师大师网络
- 地址: 胡志明市新顺区 43 街 19A 号
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google商家信息: 查看 MAN – Master Accountant Network 的 Google 商家资料
- LinkedIn创始人: 查看专家 Le Hoang Tuyen 的 LinkedIn 个人资料。
负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – 高级会计师网络创始人兼首席执行官. 他是越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和公司法律咨询方面的丰富经验。.



