获得交换
立即咨询
消息 | 20/05/2026

Hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết: Tư vấn chuyên nghiệp cho doanh nghiệp

Hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết chuẩn Nghị định 132

Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt hoạt động thanh tra chuyển giá, việc kê khai chính xác thông tin giao dịch liên kết đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít kế toán và chủ doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn khi xác định đối tượng liên kết, phương pháp kê khai hay cách hoàn thiện phụ lục theo đúng quy định.

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết đầy đủ, dễ hiểu và bám sát quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót, tránh rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt thuế.

Tờ khai giao dịch liên kết là gì?

Tờ khai giao dịch liên kết là bộ phụ lục kê khai thông tin về mối quan hệ liên kết và các giao dịch phát sinh giữa doanh nghiệp với các bên có liên kết trong kỳ tính thuế. Hồ sơ này được nộp kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.

Việc kê khai nhằm giúp cơ quan thuế kiểm soát các giao dịch có khả năng phát sinh chuyển giá, đảm bảo nguyên tắc giao dịch độc lập giữa các bên liên kết.

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết phải thực hiện kê khai đầy đủ các thông tin liên quan đến:

  • Quan hệ liên kết;
  • Giá trị giao dịch liên kết;
  • Phương pháp xác định giá giao dịch;
  • Tỷ suất lợi nhuận;
  • Nghĩa vụ kê khai và lưu trữ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Đối tượng nào phải lập tờ khai giao dịch liên kết?

Xác định đối tượng bặt buộc lập và hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết
Xác định đối tượng bặt buộc lập và hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết

Trong quá trình hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết, doanh nghiệp cần xác định trước mình có thuộc trường hợp phải kê khai hay không. Thông thường, doanh nghiệp sẽ phải kê khai nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Quan hệcông ty mẹ – công ty con;
  • Có cùng chịu sự điều hành hoặc kiểm soát của một tổ chức hoặc cá nhân;
  • Có phát sinh giao dịch vay vốn, mua bán hàng hóa, dịch vụ với bên liên kết;
  • Có cá nhân sở hữu vốn góp theo tỷ lệ luật định;
  • Có giao dịch với doanh nghiệp ở nước ngoài thuộc cùng tập đoàn.

Các giao dịch phổ biến thường gặp:

  • Mua bán nguyên vật liệu;
  • Cho vay – đi vay;
  • Chuyển giao tài sản;
  • Cung cấp dịch vụ nội bộ;
  • Chi trả phí quản lý;
  • Chuyển giao công nghệ hoặc bản quyền.

Kế toán doanh nghiệp cần rà soát kỹ cơ cấu sở hữu và dòng giao dịch để tránh bỏ sót nghĩa vụ kê khai. 

Hồ sơ kê khai giao dịch liên kết gồm những gì?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các phụ lục theo quy định. Dưới đây là bảng tổng hợp hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị:

Bảng tổng hợp hồ sơ giao dịch liên kết doanh nghiệp cần chuẩn bị.
Thành phần hồ sơ内容
Phụ lục thông tin quan hệ liên kết Khai báo các bên có quan hệ liên kết 
关联交易附录Kê khai giá trị và loại giao dịch 
Phụ lục xác định phương pháp giáThể hiện cơ sở xác định giá giao dịch 
转让定价裁定档案Tài liệu giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu

笔记: Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu giữ chứng từ kế toán, hợp đồng, tài liệu phân tích so sánh và các hồ sơ liên quan để phục vụ thanh tra thuế khi cần thiết. 

Hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết chi tiết từng bước

Hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết chuẩn Nghị định 132
Hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết chuẩn Nghị định 132

Dưới đây là hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết chi tiết nhất:

Mục I: Thông tin về các bên liên kết

Ở mục này sẽ thể hiện các thông tin chung, tổng quan về bên liên kết, cụ thể như sau:

Cột (2): Tên bên liên kết 

Người nộp thuế cần ghi đầy đủ tên của từng bên có quan hệ liên kết phát sinh giao dịch trong kỳ. 

Đối với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam:

  • Nếu là doanh nghiệp, thông tin được ghi đúng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ đăng ký thuế.
  • Nếu là cá nhân, sử dụng thông tin theo CCCD hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.

Đối với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài: 

  • Thông tin được kê khai căn cứ vào các tài liệu xác định quan hệ liên kết như giấy phép kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch hoặc hồ sơ pháp lý liên quan giữa người nộp thuế và bên liên kết. 

Cột (3): Quốc gia/Vùng lãnh thổ cư trú 

Ghi rõ tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi bên liên kết được xác định là đối tượng cư trú thuế. 

Cột (4): Mã số thuế của bên liên kết 

  • Với tổ chức, cá nhân trong nước: kê khai đầy đủ mã số thuế theo đăng ký thuế.
  • Với đối tượng nước ngoài: Ghi mã số thuế hoặc mã định danh thuế tại quốc gia cư trú.Nếu không có thông tin này, doanh nghiệp cần nêu rõ nguyên nhân.

Cột (5): Hình thức quan hệ liên kết

Doanh nghiệp xác định quan hệ liên kết theo quy định tại 第132/2020/ND-CP号法令 và đánh dấu “X” vào ô tương ứng. 

Trường hợp một bên liên kết đồng thời thuộc nhiều dạng quan hệ liên kết khác nhau thì được đánh dấu tại nhiều ô phù hợp. 

笔记: Mục I chỉ kê khai các bên liên kết có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ tính thuế theo quy định.

Mục II: Các trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Nếu doanh nghiệp thuộc diện được miễn kê khai hoặc miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 132 thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng tại cột miễn trừ. 

  • Nếu doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp được miễn lập hồ sơ xác định giá theo quy định thì không phải kê khai Mục III và Mục IV của Mẫu số 01
  • Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện phải lập hồ sơ xác định giá thì kê khai tiếp Mục III và Mục IV chi tiết và đầy đủ.

参见: Miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết.

第三部分:确定转让定价的信息

Ở mục này, sẽ có 02 trường hợp:

Trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá

Nếu doanh nghiệp đã đánh dấu miễn lập hồ sơ tại Mục II thì kê khai như sau:

  • Cột (3), (7), (12): kê khai theo hướng dẫn tương ứng của phụ lục.
  • Các cột (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11): Để trống.

Trường hợp doanh nghiệp không thuộc diện miễn lập Hồ sơ xác định giá

Kê khai chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch liên kết phát sinh từ hoạt động kinh doanh”.

Cột (3): Tổng doanh thu

Ghi toàn bộ doanh thu phát sinh với cả bên liên kết và bên độc lập, bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng;
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ;
  • Doanh thu tài chính;
  • Thu nhập khác.

Không bao gồm các khoản thu hộ.

Cột (7): Tổng chi phí phát sinh 

Kê khai tổng chi phí phải trả cho cả bên liên kết và bên độc lập, gồm:

  • Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ;
  • Chi phí tài chính;
  • Chi phí bán hàng;
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp;
  • Các khoản chi phí khác.

Không bao gồm khoản chi hộ.

笔记: Các cột (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12), (13) không cần kê khai tại chỉ tiêu này. 

Chỉ tiêu: Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết 

Khi đó các cột (3), (4), (7), (8) số liệu được tổng hợp từ:

  • Giá trị giao dịch về hàng hóa;
  • Giá trị giao dịch về dịch vụ.

Nhóm chỉ tiêu Hàng hóa

Thể hiện tổng giá trị hàng hóa. Các cột tương ứng được xác định bằng:

  • Hàng hóa hình thành tài sản cố định;
  • Cộng với hàng hóa không hình thành tài sản cố định.

Trong đó, hàng hóa hình thành tài sản cố định tương ứng:

  • Cột (3) và (7): Ghi nhận giá trị mua hoặc bán tài sản cố định với bên liên kết theo số liệu sổ kế toán.
  • Cột (4) và (8): Kê khai giá trị giao dịch sau khi xác định lại theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng. 

Hàng hóa không hình thành tài sản cố định:

  • Cột (3) và (7): Ghi nhận giá trị mua bán hàng hóa thông thường với bên liên kết theo sổ kế toán.
  • Cột (4) và (8): Kê khai giá trị được xác định lại theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết. 

Nhóm chỉ tiêu Dịch vụ

Tổng giá trị dịch vụ bao gồm tổng của các khoản:

  • Nghiên cứu và phát triển;
  • Quảng cáo, tiếp thị;
  • Quản lý, tư vấn, đào tạo;
  • Hoạt động tài chính;
  • Dịch vụ khác.

Các dịch vụ chi tiết:

  • Cột (3) và (7): Ghi nhận theo giá trị thực tế trên sổ kế toán đối với từng loại dịch vụ phát sinh với bên liên kết.
  • Cột (4) và (8): Ghi theo giá trị đã xác định lại theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết.

确定转让定价的方法 

Cột (6) và cột (10) thể hiện phương pháp xác định giá giao dịch liên kết. Doanh nghiệp ghi mã phương pháp tương ứng áp dụng cho từng giao dịch: 

  • So sánh giá giao dịch độc lập. 
  • Phương pháp giá bán lại. 
  • Phương pháp giá vốn cộng lãi. 
  • Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần. 
  • Phương pháp phân bổ lợi nhuận. 

Các phương pháp này được áp dụng theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan. 

Các cột còn lại trong Mục III, kê khai như sau:

  • Cột (5) và cột (9): Ghi giá trị xác định theo công thức quy định tại Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 132.
  • Cột (11): Phản ánh phần lợi nhuận tăng thêm do điều chỉnh lại theo giá giao dịch độc lập. 
  • Cột (12): Kê khai tổng thu hộ, tổng chi hộ, doanh thu phân bổ cho cơ sở thường trú và chi phí phân bổ cho cơ sở thường trú.

Mục IV: Kết quả sản xuất kinh doanh sau xác định giá giao dịch liên kết

Ở Mục IV kê khai về chỉ tiêu APA và trường hợp chỉ phát sinh với giao dịch với bên độc lập.

Chỉ tiêu APA

Nếu doanh nghiệp đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) với cơ quan thuế Việt Nam thì đánh dấu “Có”.

APA có thể bao gồm:

  • APA đơn phương;
  • APA song phương;
  • APA đa phương.

Nếu chưa ký APA:

  • Đánh dấu “Không”.
  • Không cần kê khai các chỉ tiêu tại cột (4) của bảng kết quả sản xuất kinh doanh.

Trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với bên độc lập 

Doanh nghiệp chỉ cần kê khai số liệu tại cột (6) phù hợp với loại hình hoạt động và chỉ tiêu tương ứng theo hướng dẫn của phụ lục. 

Sau khi hoàn thành kê khai, doanh nghiệp cần:

  • Kiểm tra số liệu;
  • Ký số;
  • Nộp kèm hồ sơ quyết toán thuế TNDN đúng hạn.

Thông thường, thời hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính. Doanh nghiệp nên lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan để phục vụ thanh tra, kiểm tra thuế trong tương lai.

Những sai sót thường gặp trong quá trình lập tờ khai giao dịch liên kết

Hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết và những sai sót thường gặp trong quá trình lập
Hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết và những sai sót thường gặp trong quá trình lập

Trong thực tế, rất nhiều doanh nghiệp bị cơ quan thuế bác bỏ hồ sơ và dẫn đến bị truy thu hoặc xử phạt. Nguyên nhân chủ yếu do:

  • Không xác định đầy đủ bên liên kết;
  • Kê khai thiếu giao dịch vay vốn;
  • Sai giá trị giao dịch;
  • Không lập hồ sơ xác định giá;
  • Chọn sai phương pháp so sánh;
  • Dữ liệu không khớp với báo cáo tài chính;
  • Nộp chậm hồ sơ kê khai.

Nhiều doanh nghiệp hiện nay dù đã kê khai nhưng vẫn bị cơ quan thuế yêu cầu giải trình do dữ liệu thiếu logic hoặc lựa chọn sai phương pháp xác định giá. Đây cũng là lý do ngày càng nhiều doanh nghiệp tìm đến dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết để được rà soát hồ sơ, chuẩn hóa dữ liệu và hỗ trợ xử lý các rủi ro về chuyển giá theo đúng Nghị định 132. 

Kinh nghiệm của MAN – Master Accountant Network giúp doanh nghiệp kê khai chuẩn xác

Để việc thực hiện lập tờ khai hiệu quả hơn, doanh nghiệp nên:

  • Rà soát quan hệ liên kết ngay từ đầu năm;
  • Theo dõi giao dịch nội bộ thường xuyên;
  • Chuẩn hóa hợp đồng và chứng từ;
  • Lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết song song với quá trình hoạt động;
  • Đối chiếu dữ liệu kế toán định kỳ;
  • 参考 dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết đối với giao dịch phức tạp.

总结

Việc kê khai đúng và đầy đủ thông tin giao dịch liên kết không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn hạn chế rủi ro về thuế và chuyển giá trong tương lai.

Hy vọng bài viết hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết trên đã giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy trình thực hiện, cách kê khai từng bước và những lưu ý quan trọng để hoàn thiện hồ sơ chính xác, đúng hạn. Nếu doanh nghiệp có cấu trúc liên kết phức tạp hoặc giao dịch xuyên biên giới, nên tham khảo thêm ý kiến từ chuyên gia thuế để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu chi phí tuân thủ.

联系 MAN – 会计师大师网络 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

联系信息 MAN – 会计师大师网络

  • 地址:胡志明市新顺坊43街19A号
  • 手机/扎洛:0903 963 163 – 0903 428 622
  • 邮箱: man@man.net.vn

内容制作:先生 Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) và CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

扎洛信使电话

立即获取专业建议

(收到信息后我们会立即回复您)
请告诉我们您需要什么支持?