Công văn 6487/CT-QLNT do Cục Thuế ban hành ngày 28/8/2026 là văn bản trả lời trực tiếp vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp về cách xác định và xử lý chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết theo 第255/2026/ND-CP号法令. Với kế toán trưởng và CFO đang chuẩn bị quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026, đây là căn cứ chính thức để trả lời một câu hỏi tưởng đơn giản nhưng gây tranh cãi nhiều nhất: doanh nghiệp có phải xử lý chi phí lãi vay theo ngưỡng 30% EBITDA hay không, và dựa vào tiêu chí nào để kết luận. Bài viết dưới đây hệ thống toàn bộ nội dung Công văn 6487/CT-QLNT, đối chiếu với khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, và chỉ ra những điểm doanh nghiệp cần lưu ý ngay trước kỳ khóa sổ.
Công văn 6487/CT-QLNT là gì?
Công văn 6487/CT-QLNT năm 2026 là văn bản do Cục Thuế ban hành ngày 28/8/2026, trả lời kiến nghị của Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam liên quan đến việc rà soát cách xác định và xử lý chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết. Đây không phải một văn bản quy phạm pháp luật mới, mà là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, giải thích cách áp dụng khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP vào thực tiễn doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Với người làm nghề, giá trị lớn nhất của Công văn 6487/CT-QLNT nằm ở chỗ nó xác nhận bằng văn bản chính thức một nguyên tắc mà nhiều doanh nghiệp vẫn hiểu sai hoặc cố tình vận dụng linh hoạt: việc xác định quan hệ liên kết và áp dụng quy định quản lý thuế đối với giao dịch liên kết không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có hay không có mục đích chuyển giá, trốn thuế. Nói cách khác, một khoản vay hoàn toàn có mục đích kinh doanh chính đáng, không nhằm né thuế, vẫn có thể bị đưa vào diện khống chế chi phí lãi vay nếu như thỏa mãn tiêu chí quan hệ liên kết theo luật định.
Nội dung cốt lõi của Công văn 6487/CT-QLNT về xử lý chi phí lãi vay

Nguyên tắc xác định quan hệ liên kết không phụ thuộc mục đích chuyển giá
Điểm đầu tiên và quan trọng nhất mà Công văn 6487/CT-QLNT khẳng định là việc xác định quan hệ liên kết và áp dụng quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết được thực hiện trên cơ sở các tiêu chí về sở hữu, kiểm soát, điều hành và giao dịch giữa các bên liên kết theo quy định của pháp luật, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có hay không có mục đích chuyển giá, trốn thuế.
Đây là một tuyên bố mang tính nguyên tắc, có ý nghĩa thực hành rất lớn. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp gia đình vay vốn lẫn nhau giữa các công ty trong cùng hệ sinh thái vì lý do thanh khoản thuần túy, thường lập luận rằng khoản vay của mình “không có mục đích tránh thuế” nên không cần áp dụng ngưỡng khống chế. Chỉ cần thỏa mãn tiêu chí về sở hữu, kiểm soát, điều hành hoặc giao dịch theo Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp đã thuộc phạm vi áp dụng, bất kể động cơ thực sự của giao dịch vay là gì.
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP
Công văn 6487/CT-QLNT dẫn lại gần như nguyên văn quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP:
Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế, đồng thời quy định cụ thể một số trường hợp không áp dụng.
Việc Công văn 6487/CT-QLNT nhắc lại đầy đủ công thức này, thay vì chỉ dẫn chiếu điều khoản, cho thấy cơ quan thuế muốn doanh nghiệp hiểu công thức tính ngưỡng 30% EBITDA là một khối thống nhất, không được tách rời từng vế để vận dụng có lợi cho mình.
Công văn 6487/CT-QLNT cũng khẳng định rõ:
Trường hợp doanh nghiệp có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết thì chi phí lãi vay được trừ khi xác định chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Chi tiết đáng chú ý: Hai điều kiện phải cùng thỏa mãn trong kỳ tính thuế thì ngưỡng khống chế mới được áp dụng.
Chi phí lãi vay không được trừ được xác định như thế nào?
Chi phí lãi vay không được trừ trong giao dịch liên kết chính là phần tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ, vượt quá mức 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ. Có thể viết lại thành công thức thực hành:
Chi phí lãi vay thuần = Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ – (Lãi tiền gửi + Lãi cho vay phát sinh trong kỳ |
Khi đó EBITDA được xác định:
应税 EBITDA = 净营业利润 + 净利息支出 + 折旧费用 |
Ngưỡng được trừ:
Ngưỡng được trừ = 30% x EBITDA thuế |
Phần không được trừ:
Phần không được trừ = Chi phí lãi vay thuần – Ngưỡng được trừ |
Phần chi phí lãi vay không được trừ này, theo điểm b khoản 3 Điều 16 mà Công văn 6487/CT-QLNT dẫn chiếu, được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ, trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức khống chế. Thời gian chuyển tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
参见: 关联方交易利息计算公式。.
Cục Thuế nói gì trong Công văn 6487/CT-QLNT?
Bên cạnh việc nhắc lại công thức và nguyên tắc xác định quan hệ liên kết, Công văn 6487/CT-QLNT còn phản hồi trực tiếp đề xuất của doanh nghiệp về cơ chế trao đổi, xác nhận hoặc hướng dẫn trước đối với giao dịch phức tạp. Đặc biệt đối với các giao dịch có tính chất phức tạp, mới phát sinh hoặc có đặc điểm kinh tế đặc thù, nhằm tăng tính minh bạch và tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc xác định, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Điều này có nghĩa là tại thời điểm Công văn 6487/CT-QLNT được ban hành, Việt Nam chưa có một cơ chế thỏa thuận trước về giá (APA) hay xác nhận trước riêng cho việc xử lý chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp không nên chờ đợi hướng dẫn riêng cho từng trường hợp cụ thể, mà cần tự đối chiếu giao dịch của mình với khoản 3 Điều 16 và các tiêu chí tại Điều 5 để tự xác định nghĩa vụ, đồng thời lưu hồ sơ giải trình đầy đủ cho khả năng thanh tra sau này.
Doanh nghiệp cần làm gì khi có Công văn 6487/CT-QLNT có hiệu lực?

Điều quan trọng hơn là chuyển hóa nội dung văn bản thành hành động cụ thể trước kỳ khóa sổ. Dưới đây là những việc doanh nghiệp nên thực hiện ngay:
- Thứ nhất, rà soát lại toàn bộ giao dịch vay dưới góc độ quan hệ liên kết, không dựa trên mục đích sử dụng vốn: Theo tinh thần Công văn 6487/CT-QLNT, một khoản vay giữa công ty mẹ – con hoặc giữa các công ty có chung cổ đông chi phối vẫn thuộc diện áp dụng Điều 16, dù mục đích vay là bổ sung vốn lưu động thông thường, không liên quan đến tối ưu thuế.
- Thứ hai, xác nhận lại tiêu chí quan hệ liên kết theo Điều 5 cho từng đối tác vay – cho vay: Cần kiểm tra tỷ lệ sở hữu vốn, các thư bảo lãnh, các khoản mượn – cho mượn với cá nhân điều hành, và đặc biệt là ngưỡng kép “25% vốn góp chủ sở hữu và trên 50% tổng nợ trung dài hạn” đối với các khoản vay có bảo lãnh hoặc cho vay dưới mọi hình thức.
- Thứ ba, tính toán lại chi phí lãi vay thuần theo đúng công thức mà Công văn 6487/CT-QLNT đã dẫn chiếu, tránh nhầm lẫn giữa lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Đây là lỗi kỹ thuật phổ biến nhất khiến kết quả tính ngưỡng 30% EBITDA sai lệch.
- Thứ tư, chuẩn bị hồ sơ chứng minh cho từng kết luận: Vì Công văn 6487/CT-QLNT xác nhận việc áp dụng không phụ thuộc vào mục đích chủ quan của doanh nghiệp, hồ sơ giải trình phải dựa trên bằng chứng khách quan (hợp đồng vay, cơ cấu sở hữu, biên bản họp hội đồng quản trị) chứ không phải trên tuyên bố về mục đích sử dụng vốn.
- Thứ năm, theo dõi tiếp các văn bản hướng dẫn bổ sung: Vì Công văn 6487/CT-QLNT cho biết cơ chế hướng dẫn trước cho giao dịch phức tạp vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, doanh nghiệp có giao dịch vay liên kết phức tạp nên chủ động cập nhật các công văn tiếp theo của Cục Thuế, thay vì áp dụng một lần rồi bỏ qua.
Cơ sở dữ liệu sử dụng khi kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP
Một nội dung khác thường được đặt cạnh Công văn 6487/CT-QLNT khi doanh nghiệp tra cứu về giao dịch liên kết là quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 255/2026/NĐ-CP về cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết. Theo đó, cơ sở dữ liệu bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu thương mại theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế;
- Thông tin, dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán;
- Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;
- Thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia; thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước hoặc các nguồn chính thức khác được công bố công khai.
Nội dung này tuy không nằm trực tiếp trong Công văn 6487/CT-QLNT nhưng có liên hệ chặt chẽ: nếu lãi suất vay giữa các bên liên kết không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, cơ quan thuế hoàn toàn có thể sử dụng các nguồn cơ sở dữ liệu nêu trên để ấn định lại mức lãi suất hợp lý trước khi áp ngưỡng 30% EBITDA theo Điều 16. Vì vậy, doanh nghiệp cần xem việc chuẩn bị dữ liệu so sánh lãi suất thị trường là một phần không tách rời của việc xử lý chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết.
Checklist nhanh sau khi đọc Công văn 6487/CT-QLNT
Dưới đây checklist nhanh cho doanh nghiệp:
- Rà soát toàn bộ khoản vay nội bộ theo tiêu chí quan hệ liên kết tại Điều 5, không dựa trên mục đích sử dụng vốn.
- Áp dụng đúng công thức tại khoản 3 Điều 16 mà Công văn 6487/CT-QLNT dẫn chiếu, phân biệt rõ tử số và mẫu số.
- Chuẩn bị hồ sơ khách quan (hợp đồng, cơ cấu sở hữu, nghị quyết) thay vì chỉ giải trình bằng mục đích chủ quan.
- Cập nhật dữ liệu so sánh lãi suất thị trường theo Điều 17 để bảo vệ mức lãi suất vay nội bộ.
- Thiết lập quy trình theo dõi các văn bản hướng dẫn tiếp theo liên quan đến giao dịch phức tạp.
总结
Công văn 6487/CT-QLNT không tạo ra quy định mới nhưng có giá trị thực tiễn rất lớn vì nó chốt lại bằng văn bản chính thức hai vấn đề doanh nghiệp tranh cãi nhiều nhất: việc áp dụng ngưỡng khống chế chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP không phụ thuộc vào mục đích chủ quan của doanh nghiệp, và cơ chế hướng dẫn trước cho giao dịch phức tạp vẫn đang trong quá trình hoàn thiện chứ chưa chính thức áp dụng.
Nếu doanh nghiệp còn băn khoăn trong việc áp dụng Công văn 6487/CT-QLNT và Nghị định 255/2026/NĐ-CP vào hồ sơ chi phí lãi vay cụ thể của mình, đội ngũ chuyên gia giao dịch liên kết của MAN – Master Accountant Network sẵn sàng cùng doanh nghiệp rà soát, đối chiếu và hoàn thiện hồ sơ trước khi bước vào kỳ quyết toán.
联系 MAN – 会计师大师网络 免费提供支持和建议!
联系信息 MAN – 会计师大师网络
- 地址: 胡志明市新顺区 43 街 19A 号
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google商家信息: 查看 MAN – Master Accountant Network 的 Google 商家资料
- LinkedIn创始人: 查看专家 Le Hoang Tuyen 的 LinkedIn 个人资料。
负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – 高级会计师网络创始人兼首席执行官. 他是越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和公司法律咨询方面的丰富经验。.
Câu hỏi thường gặp về Công văn 6487/CT-QLNT
Công văn 6487/CT-QLNT do cơ quan nào ban hành và khi nào?
Công văn 6487/CT-QLNT do Cục Thuế ban hành ngày 28/8/2026, trả lời kiến nghị của Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam về việc xử lý chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết.
Công văn 6487/CT-QLNT có phải văn bản quy phạm pháp luật không?
Không. Công văn 6487/CT-QLNT là văn bản hành chính trả lời kiến nghị, mang tính hướng dẫn áp dụng khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, không phải văn bản quy phạm pháp luật ban hành quy định mới.
Theo Công văn 6487/CT-QLNT, doanh nghiệp không có mục đích chuyển giá có được miễn áp dụng ngưỡng 30% EBITDA không?
Không. Công văn 6487/CT-QLNT khẳng định việc xác định quan hệ liên kết và áp dụng quy định quản lý thuế được thực hiện dựa trên tiêu chí sở hữu, kiểm soát, điều hành và giao dịch, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có mục đích chuyển giá hay trốn thuế hay không.
Công văn 6487/CT-QLNT có đưa ra cơ chế xác nhận trước cho giao dịch phức tạp không?
Chưa. Công văn 6487/CT-QLNT cho biết kiến nghị về cơ chế trao đổi, xác nhận hoặc hướng dẫn trước đang được tiếp thu và tiếp tục theo dõi để hoàn thiện trong quá trình thực hiện Nghị định 255/2026/NĐ-CP, chưa có hiệu lực áp dụng chính thức.
Chi phí lãi vay không được trừ theo Công văn 6487/CT-QLNT được xác định như thế nào?
Là phần tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ, vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ, theo đúng khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp có quan hệ liên kết nhưng không phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ có áp dụng Công văn 6487/CT-QLNT không?
Không. Công văn 6487/CT-QLNT nêu rõ chi phí lãi vay được trừ thực hiện theo Điều 16 chỉ áp dụng khi doanh nghiệp vừa có quan hệ liên kết vừa phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ – hai điều kiện phải cùng thỏa mãn.
Cơ sở dữ liệu nào được dùng để xác định giá giao dịch liên kết, chứng minh lãi suất vay hợp lý?
Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu bao gồm cơ sở dữ liệu thương mại, thông tin doanh nghiệp công bố trên thị trường chứng khoán, thông tin trên các sàn giao dịch hàng hóa dịch vụ trong nước và quốc tế, và thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc các nguồn chính thức khác.



