Get Exchanged
Consult now
News | 16/10/2026

Mối quan hệ liên kết từ 01/7/2026 theo Nghị định 255: Có gì thay đổi?

Xác định mối quan hệ liên kết theo quy định mới

Từ ngày 01/7/2026, mối quan hệ liên kết được xác định theo khoản 2 Điều 5 Decree 255/2026/ND-CP với 12 trường hợp (điểm a đến điểm m). Nghị định 255/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026, thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP.

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, các bên có quan hệ liên kết (sau đây gọi là “bên liên kết”) thực hiện theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp dưới đây được xác định là có mối quan hệ liên kết.

Board: Summary of criteria for determining linkage relationships

Numerical orderAffiliated Parties
101 enterprise directly or indirectly holds at least 25% of the capital contribution of the owner of the other enterprise.
2Both enterprises have at least 25% of owner's equity held directly or indirectly by third parties.
301 enterprise is the largest shareholder in terms of owner's equity and directly or indirectly holds at least 10% of the total shares of the other enterprise.
401 enterprise guarantees or lends capital to another enterprise in any form (including loans from third parties guaranteed by the financial resources of the associated party and financial transactions of similar nature) with the condition that the loan amount is at least equal to 25% of contributed capital over 50% of the total value of medium and long-term debts of the borrowing enterprise.

Medium term: Over 01 year – 05 years.

Long term: Over 05 years

5One enterprise appoints a member of the executive board or controlling authority of another enterprise, provided that the number of members appointed by the first enterprise accounts for more than 50% of the total number of members of the executive board or controlling authority of the second enterprise; or a member appointed by the first enterprise has the right to decide on the financial policies or business operations of the second enterprise.
602 enterprises have more than 50% members of the board of directors or have 01 member of the board of directors with the right to decide on financial policies or business operations appointed by a third party.
7 02 Enterprises are operated or controlled in terms of personnel, finance and business activities by individuals in one of the following relationships: husband and wife; biological parents, adoptive parents, step-parents, step-mothers, parents-in-law; biological children, adopted children, step-children of the wife or husband, daughter-in-law, son-in-law; full siblings, half-siblings, half-siblings; brother-in-law, brother-in-law, sister-in-law of the same parents or half-siblings, paternal grandparents, maternal grandparents; paternal grandchildren, maternal grandchildren; paternal aunts, paternal uncles, paternal uncles, paternal uncles and paternal nieces and nephews.
8 02 business establishments have a head office and permanent establishment relationship or are both permanent establishments of foreign organizations or individuals. 
9One or more enterprises are controlled by one individual through the capital contribution of this individual to that enterprise, or directly participating in the operation of the enterprise.
10Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
11Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay – cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm “7” khoản này.
12Tổ chức tín dụng với công ty con hoặc với công ty kiểm soát hoặc với công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung tại Law No. 96/2025/QH15)

Các tiêu chí trên cho thấy mối quan hệ liên kết không chỉ phát sinh từ tỷ lệ góp vốn mà còn từ quyền quản lý, điều hành, quan hệ vay – cho vay, mượn – cho mượn, quan hệ gia đình hay sự kiểm soát trên thực tế. Doanh nghiệp cần rà soát định kỳ theo 12 tiêu chí này để nhận diện, kê khai và lập hồ sơ giao dịch liên kết đúng quy định, hạn chế rủi ro bị ấn định thuế.

Index

Mối quan hệ liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP là gì?

Mối quan hệ liên kết theo Nghị định 255
Mối quan hệ liên kết theo Nghị định 255

Mối quan hệ liên kết là căn cứ đầu tiên để xác định một giao dịch có phải affiliate transactions hay không. Khi đã có quan hệ liên kết, người nộp thuế phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để kê khai, xác định nghĩa vụ thuế tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.

Việc xác định không chỉ dừng ở tỷ lệ góp vốn. Doanh nghiệp cần đánh giá toàn diện các yếu tố chi phối như bảo lãnh tài chính, quyền bổ nhiệm nhân sự, hợp đồng vay, mượn hay quyền quyết định chính sách kinh doanh. Chẳng hạn, doanh nghiệp A chỉ nắm 20% vốn tại doanh nghiệp B nhưng có quyền bổ nhiệm Giám đốc tài chính và phê duyệt các hợp đồng lớn, thì hai bên vẫn có thể được xác định là có quan hệ liên kết theo điểm k khoản 2 Điều 5.

Hiểu đúng các tiêu chí giúp doanh nghiệp minh bạch hóa giao dịch, chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, chứng từ làm căn cứ và giảm thiểu rủi ro thuế.

Những điểm mới về mối quan hệ liên kết so với Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Nghị định 255/2026/NĐ-CP cơ bản giữ nguyên các tiêu chí của Nghị định 132/2020/NĐ-CP, đồng thời kế thừa nội dung sửa đổi của Nghị định 20/2025/NĐ-CP và bổ sung một số điểm đáng chú ý:

ContentDecree 132/2020Decree 255/2026
Trường hợp hình thành quan hệ liên kết11 trường hợp12 trường hợp
Vay, bảo lãnhKhông có trường hợp loại trừ03 trường hợp không áp dụng, trong đó bổ sung mới trường hợp chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ
Reality ControlChỉ đề cập doanh nghiệpBáo gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN
Transactions with individualsNhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp; vay, cho vayBổ sung giao dịch mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp chủ sở hữu
Credit institutionsNot yet regulatedTổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát, công ty liên kết
Legal basisTax Administration Law 2019Khoản 17 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

Trong đó, điểm mới mà doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp gia đình và doanh nghiệp tư nhân, cần lưu ý nhất là quan hệ liên kết phát sinh qua giao dịch borrow, lend với người điều hành hoặc người thân của họ

12 trường hợp minh họa thực tế mối quan hệ liên kết dựa trên Nghị định 255/2026/NĐ-CP

12 trường hợp minh họa thực tế mối quan hệ liên kết
12 trường hợp minh họa thực tế mối quan hệ liên kết

Để dễ hình dung cách áp dụng, cùng MAN – Master Accountant Network xem qua các ví dụ thực tế cho từng trường hợp. Những minh họa này giúp doanh nghiệp nhận diện rõ hơn, tránh nhầm lẫn khi kê khai và tuân thủ pháp luật thuế.

Case 1: An enterprise directly or indirectly owns more than 25% of capital contributions of another enterprise.

Based on case 1 quote:

One business directly or indirectly holds at least 25% of the owner's equity of the other business.

Công ty ABC Việt Nam sản xuất linh kiện điện tử, vốn điều lệ 100 tỷ đồng. Công ty XYZ Nhật Bản góp trực tiếp 30 tỷ đồng, tương đương 30% vốn điều lệ.

Vì XYZ nắm giữ trên 25% vốn góp tại ABC nên hai bên có mối quan hệ liên kết. Mọi giao dịch giữa ABC và XYZ (mua nguyên vật liệu, trả phí bản quyền công nghệ…) đều phải kê khai là giao dịch liên kết và xác định giá theo quy định.

Case 2: Two enterprises have a common third-party owner holding 25% or more of contributed capital (directly or indirectly)

Based on case 2 quotes:

Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.

Tập đoàn X nắm giữ 40% vốn góp tại Công ty A và 35% vốn góp tại Công ty B. Dù A và B không góp vốn vào nhau, cả hai đều có trên 25% vốn góp do cùng một bên thứ ba nắm giữ.

Do đó, A và B có mối quan hệ liên kết và phải kê khai giao dịch liên kết khi phát sinh mua bán, vay vốn hay cung cấp dịch vụ lẫn nhau.

Case 3: The largest shareholder holds at least 10% of direct or indirect shares of another enterprise.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP:

Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia

Công ty A trực tiếp nắm giữ 17% tổng số cổ phần của Công ty cổ phần B và là cổ đông lớn nhất. Tỷ lệ này chưa đạt 25%, nhưng điểm c chỉ yêu cầu đồng thời hai điều kiện: là cổ đông lớn nhất và nắm giữ từ 10% cổ phần trở lên.

Note: Nếu A chỉ nắm 17% nhưng có cổ đông khác nắm nhiều hơn, A không thuộc điểm c. Khi đã thỏa cả hai điều kiện, mọi giao dịch giữa A và B (cho vay nội bộ, cung cấp dịch vụ, chuyển giao tài sản) là giao dịch liên kết.

Case 4: Enterprises guarantee or lend ≥25% of contributed capital and over 50% of medium/long-term debt.

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 5:

An enterprise guarantees or lends capital to another enterprise in any form (including third-party loans secured by related-party financing and similar financial transactions) provided that the total outstanding debt of the borrowing enterprise to the lending or guaranteeing enterprise is at least equal to 25% of the owner's equity of the borrowing enterprise and accounts for more than 50% of the total outstanding debt of all medium and long-term debts of the borrowing enterprise.

Công ty M cho Công ty N vay 120 tỷ đồng, kỳ hạn 4 năm. N có vốn góp của chủ sở hữu 400 tỷ đồng và tổng dư nợ trung, dài hạn 200 tỷ đồng (120 tỷ vay từ M, 80 tỷ vay bên thứ ba).

  • Dư nợ vay từ M = 120/400 = 30% vốn góp của chủ sở hữu của N (≥ 25%).
  • Dư nợ vay từ M = 120/200 = 60% tổng dư nợ trung và dài hạn của N (> 50%).

Khoản vay thỏa đồng thời hai điều kiện nên M và N có mối quan hệ liên kết. Lưu ý Nghị định 255 tính theo total outstanding balance các khoản vay với cùng một bên cho vay hoặc bảo lãnh, không xét riêng từng hợp đồng.

03 trường hợp không áp dụng tại điểm d:

  • Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, l và điểm m khoản này.

  • Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và điểm i khoản này.

  • Creditors and guarantors are state-owned organizations with charter capital that function to buy, sell, and process debt, but do not directly or indirectly participate in the management, control, capital contribution, or investment in the debtor enterprise or the guaranteed enterprise as stipulated in points a and c of this clause.

Như vậy, khoản vay ngân hàng thông thường (ngân hàng không góp vốn, không tham gia điều hành doanh nghiệp đi vay) không làm phát sinh quan hệ liên kết, dù dư nợ vượt các ngưỡng.

Case 5: An enterprise has an affiliated relationship if it appoints more than 50% leaders or a designated leader decides on the financial or operational policies of another enterprise.

Based on case 5 quotes:

Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của 01 doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.

Công ty cổ phần Y có 5 thành viên HĐQT, trong đó Công ty X chỉ định 3 thành viên (60%). Một thành viên do X chỉ định giữ chức Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành, có quyền quyết định hoạt động kinh doanh của Y.

X và Y có mối quan hệ liên kết theo điểm đ, kể cả khi tỷ lệ vốn góp của X tại Y dưới 25%.

Trường hợp 6: Hai doanh nghiệp cùng có Ban lãnh đạo do một thứ ba chỉ định

Based on case 6 cited:

Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi bên thứ ba.

Công ty X và Công ty Y mỗi bên có 5 thành viên ban lãnh đạo, trong đó cả hai đều có 3/5 thành viên (60%) do Tập đoàn Z bổ nhiệm. X và Y không sở hữu vốn chéo lẫn nhau.

Vì cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo do một bên thứ ba chỉ định, X và Y có mối quan hệ liên kết.

Trường hợp 7: Hai doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có quan hệ gia đình

Based on case 7 cited:

Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ dượng, mẹ kế, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ, anh chị em cùng mẹ khác cha; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.

Công ty X sản xuất dược phẩm do ông Nguyễn Văn A làm Tổng Giám đốc. Công ty Y phân phối dược phẩm do bà Nguyễn Thị B, em ruột ông A, nắm quyền điều hành và kiểm soát tài chính.

Dù không góp vốn chéo, X và Y vẫn có mối quan hệ liên kết vì cùng chịu sự điều hành, kiểm soát của các cá nhân có quan hệ anh, chị, em ruột.

Trường hợp 8: Quan hệ giữa trụ sở chính và cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP:

The two businesses have a head office and permanent establishment relationship, or both are permanent establishments of a foreign organization or individual.

Tập đoàn X có trụ sở chính tại Singapore và hai cơ sở thường trú tại Việt Nam (Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh). Các giao dịch nội bộ như phân bổ chi phí quản lý, dùng chung nhân sự hay chuyển giao hợp đồng dịch vụ từ trụ sở chính đều phát sinh giữa các bên liên kết.

Quan hệ giữa trụ sở chính với từng cơ sở thường trú, và giữa hai cơ sở thường trú với nhau, đều là mối quan hệ liên kết.

Case 9: The enterprise is controlled by the same individual through capital ownership or management rights

Based on case 9 cited:

Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.

Ông Nguyễn Văn A sở hữu 40% vốn điều lệ và là Chủ tịch HĐQT Công ty X, đồng thời sở hữu 35% vốn điều lệ và là Giám đốc điều hành Công ty Y.

X và Y có mối quan hệ liên kết do cùng chịu sự kiểm soát của ông A thông qua vốn góp và quyền điều hành trực tiếp.

Trường hợp 10: Doanh nghiệp, chi nhánh hạch toán độc lập chịu sự kiểm soát trên thực tế

Based on case 10 quotes:

Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt đồng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.

Công ty X chỉ sở hữu 20% vốn tại Công ty Y, dưới ngưỡng 25%. Tuy nhiên, Giám đốc điều hành và Kế toán trưởng của Y đều do X bổ nhiệm; mọi hợp đồng mua nguyên vật liệu lớn và kế hoạch sản xuất của Y đều phải được X phê duyệt.

X kiểm soát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Y nên hai bên có mối quan hệ liên kết. Điểm mới cần lưu ý: tiêu chí này áp dụng cả với chi nhánh hạch toán độc lập tự kê khai, nộp thuế TNDN.

Trường hợp 11: Chuyển nhượng vốn, vay, cho vay, mượn, cho mượn với cá nhân điều hành, kiểm soát hoặc người thân

Căn cứ điểm l khoản 2 Điều 5:

Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay – cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm gkhoản này.

Trong kỳ tính thuế 2026, Công ty X (vốn góp của chủ sở hữu 200 tỷ đồng) phát sinh các giao dịch sau:

  • Giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng phần vốn góp tương đương 30% vốn góp của chủ sở hữu của X với ông B, Chủ tịch HĐQT trực tiếp điều hành X. Tỷ lệ 30% vượt ngưỡng 25%.
  • X vay 25 tỷ đồng từ Tổng Giám đốc để bổ sung vốn lưu động, tương đương 12,5% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm vay, vượt ngưỡng 10%.
  • X mượn 22 tỷ đồng không tính lãi từ bà C, vợ của Tổng Giám đốc, tương đương 11% vốn góp của chủ sở hữu. Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, giao dịch mượn chưa được nêu rõ; theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, giao dịch này đã thuộc điểm l.

Cả ba giao dịch đều làm phát sinh mối quan hệ liên kết giữa X và các cá nhân liên quan. X phải kê khai thông tin quan hệ liên kết, giao dịch liên kết và xác định giá theo quy định. Xem thêm: Khoản vay không lãi có phải giao dịch liên kết không?

Trường hợp 12: Tổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát, công ty liên kết

Căn cứ điểm m khoản 2 Điều 5:

Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15).

Ngân hàng thương mại cổ phần K có Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản là công ty con, và Công ty chứng khoán S là công ty liên kết theo Luật Các tổ chức tín dụng.

Quan hệ giữa K với công ty con và công ty liên kết này được xác định là quan hệ liên kết. Các giao dịch như ủy thác quản lý nợ, cung cấp dịch vụ, phân bổ chi phí giữa các bên phải được xem xét kê khai giao dịch liên kết.

Conclude 

Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ nền tảng các tiêu chí cũ nhưng mở rộng phạm vi nhận diện mối quan hệ liên kết, đặc biệt qua giao dịch mượn, cho mượn với cá nhân điều hành và người thân, cùng quy định riêng cho chi nhánh hạch toán độc lập và tổ chức tín dụng. Doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ quan hệ sở hữu, nhân sự và các khoản vay, mượn ngay từ kỳ tính thuế 2026 để kê khai đúng và tránh rủi ro bị ấn định thuế. Nếu cần hỗ trợ xác định, kê khai và lập hồ sơ theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, hãy liên hệ Ms. Ngân để được tư vấn giải pháp phù hợp.

Contact MAN – Master Accountant Network For free support and advice!

Contact information MAN – Master Accountant Network

Responsible for production and professional content review by: Mr. Le Hoang Tuyen – Founder & CEO of MAN – Master Accountant Network. He is a CPA Vietnam auditor with over 30 years of in-depth experience in accounting, auditing, taxation, and corporate legal consulting.

Câu hỏi thường gặp về mối quan hệ liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP, có bao nhiêu trường hợp được xác định là có quan hệ liên kết?

Có 12 trường hợp, quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp chỉ cần thuộc một trong 12 trường hợp là đã có quan hệ liên kết với bên kia.

When does Decree No. 255/2026/NĐ-CP take effect?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026. Do đó, việc xác định quan hệ liên kết cho kỳ tính thuế 2026 trở đi thực hiện theo Nghị định 255.

Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng có bị xác định là có quan hệ liên kết với ngân hàng không?

Không. Theo trường hợp không áp dụng d.1 và d.2 điểm d khoản 2 Điều 5, tổ chức tín dụng cho vay hoặc bảo lãnh không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay thì không hình thành quan hệ liên kết theo điểm d, kể cả khi dư nợ vượt ngưỡng 25% vốn góp và 50% nợ trung, dài hạn.

Giám đốc hoặc người thân của giám đốc cho công ty mượn tiền, tài sản có làm phát sinh quan hệ liên kết không?

Có, nếu giá trị mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch. Đây là điểm mới tại điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, áp dụng với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc các mối quan hệ gia đình tại điểm g.

Tỷ lệ 10% vốn góp trong giao dịch vay, mượn được xác định tại thời điểm nào?

Tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế. Doanh nghiệp nên đối chiếu giá trị từng khoản vay, mượn với vốn góp của chủ sở hữu ghi nhận tại đúng ngày phát sinh, không lấy số cuối năm.

ZaloMessengerPhone

Get professional advice now

(As soon as we receive the information, we will respond to you immediately)
Please tell us what support you need?