获得交换
立即咨询
消息 | 16/10/2026

Mối quan hệ liên kết: 12 trường hợp doanh nghiệp cần biết theo Nghị định 255

Xác định mối quan hệ liên kết theo quy định mới

Từ ngày 01/7/2026, mối quan hệ liên kết được xác định theo khoản 2 Điều 5 第255/2026/ND-CP号法令 với 12 trường hợp (điểm a đến điểm m). Nghị định 255/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026, thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP.

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, các bên có quan hệ liên kết (sau đây gọi là “bên liên kết”) thực hiện theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp dưới đây được xác định là có mối quan hệ liên kết.

木板: 确定链接关系的标准总结

数字顺序关联方
101企业直接或间接持有对方企业所有者至少25%的出资额。
2两家企业都有至少 25% 的所有者权益由第三方直接或间接持有。
301企业按所有者权益计算为最大股东,并直接或间接持有另一企业至少10%的股份总额。
401 企业以任何形式向其他企业提供担保或出借资金(包括以关联方的财务资源担保的第三方贷款以及类似性质的金融交易),条件是贷款金额至少等于出资额的25%除以借款企业中长期债务总额的50%。

中期:01年-05年。

长期:超过 05 年

5一个企业任命另一个企业的执行委员会或控制机构成员,但第一家企业任命的成员数量占第二家企业执行委员会或控制机构成员总数的50%以上;或者第一家企业任命的成员有权决定第二家企业的财务政策或业务经营。
602 企业董事会成员人数超过50%或者有01名有权决定财务政策或经营活动的董事会成员由第三方聘任。
7 02 企业由具有下列关系之一的个人在人事、财务和经营活动方面经营或控制:夫妻;生父母、养父母、继父母、继母、岳父母;妻子或丈夫的生子女、养子女、继子女、儿媳、女婿;同父异母的兄弟姐妹、同母异父的兄弟姐妹、同母异父的兄弟姐妹;同父异母的兄弟姐妹或同母异父的兄弟姐妹的兄弟、姐妹、嫂子、祖父母、外祖父母;孙子女、外孙子女;姑母、伯父、叔父、叔伯、侄子、侄女。
8 02 营业机构具有总机构与常设机构关系或者同时是外国组织或个人的常设机构。 
9一个自然人通过向企业出资或者直接参与企业的经营管理,控制一个或多个企业。
10Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
11Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay – cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm “7” khoản này.
12Tổ chức tín dụng với công ty con hoặc với công ty kiểm soát hoặc với công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung tại 第96/2025/QH15号法律)

Các tiêu chí trên cho thấy mối quan hệ liên kết không chỉ phát sinh từ tỷ lệ góp vốn mà còn từ quyền quản lý, điều hành, quan hệ vay – cho vay, mượn – cho mượn, quan hệ gia đình hay sự kiểm soát trên thực tế. Doanh nghiệp cần rà soát định kỳ theo 12 tiêu chí này để nhận diện, kê khai và lập hồ sơ giao dịch liên kết đúng quy định, hạn chế rủi ro bị ấn định thuế.

指数

Mối quan hệ liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP là gì?

Mối quan hệ liên kết theo Nghị định 255
Mối quan hệ liên kết theo Nghị định 255

Mối quan hệ liên kết là căn cứ đầu tiên để xác định một giao dịch có phải 联盟交易 hay không. Khi đã có quan hệ liên kết, người nộp thuế phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để kê khai, xác định nghĩa vụ thuế tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.

Việc xác định không chỉ dừng ở tỷ lệ góp vốn. Doanh nghiệp cần đánh giá toàn diện các yếu tố chi phối như bảo lãnh tài chính, quyền bổ nhiệm nhân sự, hợp đồng vay, mượn hay quyền quyết định chính sách kinh doanh. Chẳng hạn, doanh nghiệp A chỉ nắm 20% vốn tại doanh nghiệp B nhưng có quyền bổ nhiệm Giám đốc tài chính và phê duyệt các hợp đồng lớn, thì hai bên vẫn có thể được xác định là có quan hệ liên kết theo điểm k khoản 2 Điều 5.

Hiểu đúng các tiêu chí giúp doanh nghiệp minh bạch hóa giao dịch, chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, chứng từ làm căn cứ và giảm thiểu rủi ro thuế.

Những điểm mới về mối quan hệ liên kết so với Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Nghị định 255/2026/NĐ-CP cơ bản giữ nguyên các tiêu chí của Nghị định 132/2020/NĐ-CP, đồng thời kế thừa nội dung sửa đổi của Nghị định 20/2025/NĐ-CP và bổ sung một số điểm đáng chú ý:

内容第132/2020号法令第255/2026号法令
Trường hợp hình thành quan hệ liên kết11 trường hợp12 trường hợp
Vay, bảo lãnhKhông có trường hợp loại trừ03 trường hợp không áp dụng, trong đó bổ sung mới trường hợp chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ
现实控制Chỉ đề cập doanh nghiệpBáo gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN
与个人的交易Nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp; vay, cho vayBổ sung giao dịch mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp chủ sở hữu
信贷机构尚未受到监管Tổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát, công ty liên kết
法律依据2019年税务管理法Khoản 17 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

Trong đó, điểm mới mà doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp gia đình và doanh nghiệp tư nhân, cần lưu ý nhất là quan hệ liên kết phát sinh qua giao dịch 借贷 với người điều hành hoặc người thân của họ

12 trường hợp minh họa thực tế mối quan hệ liên kết dựa trên Nghị định 255/2026/NĐ-CP

12 trường hợp minh họa thực tế mối quan hệ liên kết
12 trường hợp minh họa thực tế mối quan hệ liên kết

Để dễ hình dung cách áp dụng, cùng MAN – 会计师大师网络 xem qua các ví dụ thực tế cho từng trường hợp. Những minh họa này giúp doanh nghiệp nhận diện rõ hơn, tránh nhầm lẫn khi kê khai và tuân thủ pháp luật thuế.

案例一:一家企业直接或间接拥有另一家企业超过25%的出资额。

根据案例 1 的引述:

一家企业直接或间接持有另一家企业至少 25% 的所有者权益。

Công ty ABC Việt Nam sản xuất linh kiện điện tử, vốn điều lệ 100 tỷ đồng. Công ty XYZ Nhật Bản góp trực tiếp 30 tỷ đồng, tương đương 30% vốn điều lệ.

Vì XYZ nắm giữ trên 25% vốn góp tại ABC nên hai bên có mối quan hệ liên kết. Mọi giao dịch giữa ABC và XYZ (mua nguyên vật liệu, trả phí bản quyền công nghệ…) đều phải kê khai là giao dịch liên kết và xác định giá theo quy định.

案例二:两家企业拥有共同的第三方所有者,且直接或间接持有25%或以上的出资额

根据案例 2 的引述:

Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.

Tập đoàn X nắm giữ 40% vốn góp tại Công ty A và 35% vốn góp tại Công ty B. Dù A và B không góp vốn vào nhau, cả hai đều có trên 25% vốn góp do cùng một bên thứ ba nắm giữ.

Do đó, A và B có mối quan hệ liên kết và phải kê khai giao dịch liên kết khi phát sinh mua bán, vay vốn hay cung cấp dịch vụ lẫn nhau.

案例三:第一大股东直接或间接持有其他企业至少10%的股份。

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP:

Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia

Công ty A trực tiếp nắm giữ 17% tổng số cổ phần của Công ty cổ phần B và là cổ đông lớn nhất. Tỷ lệ này chưa đạt 25%, nhưng điểm c chỉ yêu cầu đồng thời hai điều kiện: là cổ đông lớn nhất và nắm giữ từ 10% cổ phần trở lên.

笔记: Nếu A chỉ nắm 17% nhưng có cổ đông khác nắm nhiều hơn, A không thuộc điểm c. Khi đã thỏa cả hai điều kiện, mọi giao dịch giữa A và B (cho vay nội bộ, cung cấp dịch vụ, chuyển giao tài sản) là giao dịch liên kết.

案例四:企业担保或贷出资本≥25%,中长期债务超过50%。

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 5:

企业以任何形式(包括以关联方融资担保的第三方贷款及类似金融交易)向另一企业提供担保或贷款,但借款企业对贷款或担保企业的未偿债务总额至少等于借款企业所有者权益的25%,且占借款企业所有中长期债务未偿债务总额的50%以上。.

Công ty M cho Công ty N vay 120 tỷ đồng, kỳ hạn 4 năm. N có vốn góp của chủ sở hữu 400 tỷ đồng và tổng dư nợ trung, dài hạn 200 tỷ đồng (120 tỷ vay từ M, 80 tỷ vay bên thứ ba).

  • Dư nợ vay từ M = 120/400 = 30% vốn góp của chủ sở hữu của N (≥ 25%).
  • Dư nợ vay từ M = 120/200 = 60% tổng dư nợ trung và dài hạn của N (> 50%).

Khoản vay thỏa đồng thời hai điều kiện nên M và N có mối quan hệ liên kết. Lưu ý Nghị định 255 tính theo 贷款余额总额 các khoản vay với cùng một bên cho vay hoặc bảo lãnh, không xét riêng từng hợp đồng.

03 trường hợp không áp dụng tại điểm d:

  • Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, l và điểm m khoản này.

  • Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và điểm i khoản này.

  • 债权人和担保人是具有注册资本的国有组织,其职能是买卖和处理债务,但不直接或间接参与债务企业或担保企业的管理、控制、出资或投资,如本条款第 a 点和第 c 点所规定。.

Như vậy, khoản vay ngân hàng thông thường (ngân hàng không góp vốn, không tham gia điều hành doanh nghiệp đi vay) không làm phát sinh quan hệ liên kết, dù dư nợ vượt các ngưỡng.

案例五:如果一个企业任命了超过501名TP3T领导人,或者指定的领导人决定另一个企业的财务或运营政策,则该企业具有关联关系。

根据案例 5 的引述:

Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của 01 doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.

Công ty cổ phần Y có 5 thành viên HĐQT, trong đó Công ty X chỉ định 3 thành viên (60%). Một thành viên do X chỉ định giữ chức Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành, có quyền quyết định hoạt động kinh doanh của Y.

X và Y có mối quan hệ liên kết theo điểm đ, kể cả khi tỷ lệ vốn góp của X tại Y dưới 25%.

Trường hợp 6: Hai doanh nghiệp cùng có Ban lãnh đạo do một thứ ba chỉ định

根据引用的案例 6:

Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi bên thứ ba.

Công ty X và Công ty Y mỗi bên có 5 thành viên ban lãnh đạo, trong đó cả hai đều có 3/5 thành viên (60%) do Tập đoàn Z bổ nhiệm. X và Y không sở hữu vốn chéo lẫn nhau.

Vì cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo do một bên thứ ba chỉ định, X và Y có mối quan hệ liên kết.

Trường hợp 7: Hai doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có quan hệ gia đình

根据引用的案例 7:

Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ dượng, mẹ kế, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ, anh chị em cùng mẹ khác cha; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.

Công ty X sản xuất dược phẩm do ông Nguyễn Văn A làm Tổng Giám đốc. Công ty Y phân phối dược phẩm do bà Nguyễn Thị B, em ruột ông A, nắm quyền điều hành và kiểm soát tài chính.

Dù không góp vốn chéo, X và Y vẫn có mối quan hệ liên kết vì cùng chịu sự điều hành, kiểm soát của các cá nhân có quan hệ anh, chị, em ruột.

Trường hợp 8: Quan hệ giữa trụ sở chính và cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP:

这两个企业具有总部和常设机构关系,或者两者都是外国组织或个人的常设机构。.

Tập đoàn X có trụ sở chính tại Singapore và hai cơ sở thường trú tại Việt Nam (Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh). Các giao dịch nội bộ như phân bổ chi phí quản lý, dùng chung nhân sự hay chuyển giao hợp đồng dịch vụ từ trụ sở chính đều phát sinh giữa các bên liên kết.

Quan hệ giữa trụ sở chính với từng cơ sở thường trú, và giữa hai cơ sở thường trú với nhau, đều là mối quan hệ liên kết.

案例九:企业由同一人通过资金所有权或经营权控制

根据引用的案例 9:

Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.

Ông Nguyễn Văn A sở hữu 40% vốn điều lệ và là Chủ tịch HĐQT Công ty X, đồng thời sở hữu 35% vốn điều lệ và là Giám đốc điều hành Công ty Y.

X và Y có mối quan hệ liên kết do cùng chịu sự kiểm soát của ông A thông qua vốn góp và quyền điều hành trực tiếp.

Trường hợp 10: Doanh nghiệp, chi nhánh hạch toán độc lập chịu sự kiểm soát trên thực tế

根据案例 10 的引述:

Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt đồng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.

Công ty X chỉ sở hữu 20% vốn tại Công ty Y, dưới ngưỡng 25%. Tuy nhiên, Giám đốc điều hành và Kế toán trưởng của Y đều do X bổ nhiệm; mọi hợp đồng mua nguyên vật liệu lớn và kế hoạch sản xuất của Y đều phải được X phê duyệt.

X kiểm soát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Y nên hai bên có mối quan hệ liên kết. Điểm mới cần lưu ý: tiêu chí này áp dụng cả với chi nhánh hạch toán độc lập tự kê khai, nộp thuế TNDN.

Trường hợp 11: Chuyển nhượng vốn, vay, cho vay, mượn, cho mượn với cá nhân điều hành, kiểm soát hoặc người thân

Căn cứ điểm l khoản 2 Điều 5:

Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay – cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm gkhoản này.

Trong kỳ tính thuế 2026, Công ty X (vốn góp của chủ sở hữu 200 tỷ đồng) phát sinh các giao dịch sau:

  • Giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng phần vốn góp tương đương 30% vốn góp của chủ sở hữu của X với ông B, Chủ tịch HĐQT trực tiếp điều hành X. Tỷ lệ 30% vượt ngưỡng 25%.
  • X vay 25 tỷ đồng từ Tổng Giám đốc để bổ sung vốn lưu động, tương đương 12,5% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm vay, vượt ngưỡng 10%.
  • X mượn 22 tỷ đồng không tính lãi từ bà C, vợ của Tổng Giám đốc, tương đương 11% vốn góp của chủ sở hữu. Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, giao dịch mượn chưa được nêu rõ; theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, giao dịch này đã thuộc điểm l.

Cả ba giao dịch đều làm phát sinh mối quan hệ liên kết giữa X và các cá nhân liên quan. X phải kê khai thông tin quan hệ liên kết, giao dịch liên kết và xác định giá theo quy định. Xem thêm: Khoản vay không lãi có phải giao dịch liên kết không?

Trường hợp 12: Tổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát, công ty liên kết

Căn cứ điểm m khoản 2 Điều 5:

Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15).

Ngân hàng thương mại cổ phần K có Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản là công ty con, và Công ty chứng khoán S là công ty liên kết theo Luật Các tổ chức tín dụng.

Quan hệ giữa K với công ty con và công ty liên kết này được xác định là quan hệ liên kết. Các giao dịch như ủy thác quản lý nợ, cung cấp dịch vụ, phân bổ chi phí giữa các bên phải được xem xét kê khai giao dịch liên kết.

总结 

Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ nền tảng các tiêu chí cũ nhưng mở rộng phạm vi nhận diện mối quan hệ liên kết, đặc biệt qua giao dịch mượn, cho mượn với cá nhân điều hành và người thân, cùng quy định riêng cho chi nhánh hạch toán độc lập và tổ chức tín dụng. Doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ quan hệ sở hữu, nhân sự và các khoản vay, mượn ngay từ kỳ tính thuế 2026 để kê khai đúng và tránh rủi ro bị ấn định thuế. Nếu cần hỗ trợ xác định, kê khai và lập hồ sơ theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, hãy liên hệ Ms. Ngân để được tư vấn giải pháp phù hợp.

联系 MAN – 会计师大师网络 免费提供支持和建议!

联系信息 MAN – 会计师大师网络

负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – 高级会计师网络创始人兼首席执行官. 他是越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和公司法律咨询方面的丰富经验。.

Câu hỏi thường gặp về mối quan hệ liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP, có bao nhiêu trường hợp được xác định là có quan hệ liên kết?

Có 12 trường hợp, quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp chỉ cần thuộc một trong 12 trường hợp là đã có quan hệ liên kết với bên kia.

第255/2026/NĐ-CP号法令自何时起生效?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026. Do đó, việc xác định quan hệ liên kết cho kỳ tính thuế 2026 trở đi thực hiện theo Nghị định 255.

Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng có bị xác định là có quan hệ liên kết với ngân hàng không?

Không. Theo trường hợp không áp dụng d.1 và d.2 điểm d khoản 2 Điều 5, tổ chức tín dụng cho vay hoặc bảo lãnh không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay thì không hình thành quan hệ liên kết theo điểm d, kể cả khi dư nợ vượt ngưỡng 25% vốn góp và 50% nợ trung, dài hạn.

Giám đốc hoặc người thân của giám đốc cho công ty mượn tiền, tài sản có làm phát sinh quan hệ liên kết không?

Có, nếu giá trị mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch. Đây là điểm mới tại điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, áp dụng với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc các mối quan hệ gia đình tại điểm g.

Tỷ lệ 10% vốn góp trong giao dịch vay, mượn được xác định tại thời điểm nào?

Tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế. Doanh nghiệp nên đối chiếu giá trị từng khoản vay, mượn với vốn góp của chủ sở hữu ghi nhận tại đúng ngày phát sinh, không lấy số cuối năm.

扎洛信使电话

立即获取专业建议

(收到信息后我们会立即回复您)
请告诉我们您需要什么支持?