Get Exchanged
Consult now
News | 22/10/2026

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu theo quy định mới nhất

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu theo quy định mới nhất

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu là vấn đề doanh nghiệp thuộc tập đoàn đa quốc gia cần quan tâm khi xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tại Việt Nam. Theo cơ chế này, mức thuế suất thực tế thấp hơn 15% có thể dẫn đến nghĩa vụ thuế bổ sung nếu doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng và đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Căn cứ Nghị quyết 107/2023/QH15 và Decree 236/2025/ND-CP, việc xác định thuế bổ sung cần dựa trên thuế suất thực tế, lợi nhuận tính thuế bổ sung, các khoản giảm trừ và những điều chỉnh liên quan. Doanh nghiệp không thể chỉ lấy lợi nhuận kế toán nhân với phần chênh lệch giữa thuế suất thông thường và mức 15%.

Bài viết dưới đây giải thích cách tính thuế tối thiểu toàn cầu, đối tượng áp dụng, ví dụ minh họa và thời hạn kê khai, giúp doanh nghiệp hiểu đúng quy định và chủ động rà soát nghĩa vụ thuế.

Thuế tối thiểu toàn cầu được hiểu như thế nào?

Thuế tối thiểu toàn cầu, còn gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp tối thiểu toàn cầu, là cơ chế thuế quốc tế nhằm bảo đảm các tập đoàn đa quốc gia thuộc phạm vi áp dụng chịu mức thuế suất thực tế tối thiểu 15% theo các quy tắc liên quan.

Cơ chế này thuộc Trụ cột 2 trong chương trình chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận (BEPS) do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) phối hợp với các quốc gia triển khai.

Tại Việt Nam, Quốc hội ban hành Nghị quyết 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. Sau đó, Chính phủ ban hành Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết này.

Cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam gồm 02 nhóm chính:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT): Áp dụng theo các quy định tương ứng đối với đơn vị hợp thành thuộc phạm vi điều chỉnh tại Việt Nam.
  • Tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR): Áp dụng đối với công ty mẹ thuộc phạm vi điều chỉnh khi nắm giữ quyền sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp đối với đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp ở nước ngoài, theo điều kiện quy định.

Hai cơ chế có phạm vi và nguyên tắc áp dụng riêng. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng nghĩa vụ của mình trước khi tính số thuế phải nộp.

Vì sao doanh nghiệp cần quan tâm?

Thuế tối thiểu toàn cầu có thể ảnh hưởng đến kế hoạch thuế, dòng tiền và hiệu quả đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia, đặc biệt là những tập đoàn có đơn vị hoạt động tại quốc gia áp dụng mức thuế thấp hoặc được hưởng ưu đãi thuế.

Doanh nghiệp cần quan tâm đến cơ chế này vì 03 lý do:

  • Đánh giá nghĩa vụ thuế bổ sung: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam không tự động loại trừ nghĩa vụ theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu.
  • Chuẩn hóa dữ liệu tài chính: Việc tính thuế cần thông tin về thu nhập, thuế được điều chỉnh, tài sản hữu hình và tiền lương theo quy định.
  • Chủ động kê khai: Doanh nghiệp cần xác định đúng nghĩa vụ, chuẩn bị hồ sơ và tuân thủ thời hạn tương ứng.

Hiểu đúng cách tính thuế tối thiểu toàn cầu giúp doanh nghiệp tránh nhầm lẫn giữa thuế suất thu nhập doanh nghiệp thông thường và thuế suất thực tế theo quy tắc toàn cầu.

Thuế tối thiểu toàn cầu áp dụng cho doanh nghiệp nào?

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu và đối tượng áp dụng
Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu và đối tượng áp dụng

Theo Nghị quyết 107/2023/QH15 và quy định chi tiết tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP, đối tượng áp dụng được xác định dựa trên tư cách đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia, ngưỡng doanh thu hợp nhất và các điều kiện liên quan.

Về ngưỡng doanh thu, tập đoàn đa quốc gia thuộc phạm vi xem xét khi doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao tương đương 750 triệu EUR trở lên trong ít nhất hai năm tài chính thuộc bốn năm tài chính liền kề trước năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế, theo quy định áp dụng.

Nghị định 236/2025/NĐ-CP cũng quy định trường hợp tập đoàn đa quốc gia có thời gian hoạt động dưới 04 năm. Vì vậy, doanh nghiệp không nên mặc nhiên loại trừ tập đoàn mới thành lập chỉ vì chưa có đủ bốn năm tài chính để đối chiếu.

Những trường hợp được loại trừ

Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định các nhóm đối tượng được loại trừ, bao gồm:

  • Tổ chức của chính phủ.
  • Tổ chức quốc tế.
  • Tổ chức phi lợi nhuận.
  • Quỹ hưu trí.
  • Quỹ đầu tư là công ty mẹ tối cao.
  • Tổ chức đầu tư bất động sản là công ty mẹ tối cao.
  • Một số tổ chức đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu tài sản và các tiêu chí loại trừ theo quy định.

Việc xác định trường hợp loại trừ cần căn cứ vào điều kiện cụ thể tại Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Không nên chỉ dựa vào tên gọi, loại hình pháp lý hoặc cơ cấu sở hữu sơ bộ để kết luận doanh nghiệp không thuộc phạm vi áp dụng.

Doanh nghiệp được ưu đãi thuế có phải nộp thuế bổ sung không?

Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn có thể thuộc phạm vi áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng.

Tuy nhiên, việc thuộc phạm vi áp dụng không đồng nghĩa chắc chắn phát sinh thuế bổ sung. Doanh nghiệp cần xác định thuế suất thực tế, thu nhập hoặc lỗ theo quy định, khoản giảm trừ và các điều chỉnh liên quan trước khi xác định nghĩa vụ.

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu theo quy định tại Việt Nam

Dưới đây là cách tính thuế tối thiểu toàn cầu theo quy định tại Việt Nam.

Công thức tính thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn

Theo Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15, công thức tính số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn được xác định như sau:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn = (Tỷ lệ thuế bổ sung x Lợi nhuận tính thuế bổ sung) + Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành

In there:

Tỷ lệ thuế bổ sung = Thuế suất tối thiểu – Thuế suất thực tế

Thuế suất tối thiểu là 15%. Để áp dụng công thức, doanh nghiệp cần xác định lần lượt thuế suất thực tế, thu nhập ròng và lợi nhuận tính thuế bổ sung. Các chỉ tiêu phải được tính theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, không mặc nhiên đồng nhất với các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính hoặc hồ sơ thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường.

Cách xác định thuế suất thực tế

Theo công thức tại Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15:

Thuế suất thực tế = Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh của các đơn vị hợp thành tại một nước trong năm tài chính / Thu nhập ròng tại nước đó trong năm tài chính theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

Thuế suất thực tế được xác định theo từng nước và năm tài chính theo quy định. Doanh nghiệp cần chú ý:

  • Tổng hợp đúng các đơn vị hợp thành thuộc phạm vi áp dụng.
  • Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được điều chỉnh theo quy tắc liên quan.
  • Xác định thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, thay vì sử dụng trực tiếp lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính.

Nếu thuế suất thực tế thấp hơn 15%, doanh nghiệp cần xác định tỷ lệ thuế bổ sung và lợi nhuận tính thuế bổ sung để tính số thuế phải nộp theo công thức tương ứng.

Cách xác định lợi nhuận tính thuế bổ sung

Theo Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15:

Lợi nhuận tính thuế bổ sung = Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu – Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toán cầu

Khoản giảm trừ về tài sản hữu hình và tiền lương được xác định theo các điều kiện, tỷ lệ và phương pháp quy định tại văn bản áp dụng, trong đó có Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần phân biệt khoản giảm trừ này với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường. Không thể lấy toàn bộ giá trị tài sản hữu hình hoặc toàn bộ quỹ lương trừ trực tiếp khỏi thu nhập mà không thực hiện các bước xác định theo quy định.

Cách xác định thu nhập ròng

Theo công thức tại Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15:

Thu nhập ròng = Thu nhập theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành – Lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành

Đây là chỉ tiêu dùng để xác định thuế suất thực tế và thực hiện các bước tính toán liên quan. Việc xác định thu nhập hoặc lỗ phải tuân theo quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu, bao gồm các điều chỉnh áp dụng cho từng trường hợp.

Doanh nghiệp có nhiều đơn vị hợp thành cần chuẩn hóa dữ liệu từ báo cáo tài chính và thông tin thuế của từng đơn vị trước khi tổng hợp. Sai lệch trong dữ liệu đầu vào có thể ảnh hưởng đến thuế suất thực tế và số thuế bổ sung.

Ví dụ minh họa cách tính thuế tối thiểu toàn cầu

Giả sử một tập đoàn đa quốc gia có đơn vị hợp thành tại Việt Nam và đơn vị này đã được xác định thuộc phạm vi áp dụng QDMTT. Các chỉ tiêu sau đây là số liệu giả định để minh họa công thức:

  • Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu: 100 tỷ đồng.
  • Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã được điều chỉnh: 10 tỷ đồng.
  • Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo quy định: 20 tỷ đồng.
  • Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành: 0 đồng.

Bước 1 – Tính thuế suất thực tế: Thuế suất thực tế = 10 / 100 × 100% = 10%.

Bước 2 – Tính tỷ lệ thuế bổ sung: Tỷ lệ thuế bổ sung = 15% − 10% = 5%.

Bước 3 – Tính lợi nhuận tính thuế bổ sung: Lợi nhuận tính thuế bổ sung = 100 − 20 = 80 tỷ đồng.

Bước 4 – Tính số thuế bổ sung: Số thuế bổ sung = 5% × 80 + 0 = 4 tỷ đồng.

Theo các giả định trên, số thuế bổ sung minh họa là 4 tỷ đồng.

Lưu ý, đây là ví dụ giản lược nhằm giải thích phương pháp tính. Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp cần xác định các khoản thuế được điều chỉnh, thu nhập ròng, khoản giảm trừ và các điều chỉnh khác theo đầy đủ quy định tại Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

Thời hạn kê khai thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu và thời hạn kê khai tại Việt Nam
Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu và thời hạn kê khai tại Việt Nam

Điều 6 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định thời hạn kê khai đối với các nhóm nghĩa vụ thuế tối thiểu toàn cầu. Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về hồ sơ, mẫu biểu và cách thực hiện.

Thời hạn kê khai QDMTT

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn, thời hạn nộp Tờ khai thông tin, Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung kèm Bản thuyết minh giải trình chênh lệch do khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán tài chính và nộp thuế bổ sung là: Chậm nhất 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính.

Thời hạn kê khai IIR

Đối với tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu, thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế là:

  • Chậm nhất 18 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính đối với năm đầu tiên.
  • Chậm nhất 15 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính đối với các năm tiếp theo.

Doanh nghiệp cần xác định đúng nhóm nghĩa vụ áp dụng trước khi tính thời hạn. Không nên mặc nhiên sử dụng cùng một thời hạn cho QDMTT và IIR.

Hồ sơ và dữ liệu cần chuẩn bị

Theo Điều 16 Nghị định 236/2025/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế được quy định riêng đối với QDMTT và IIR. Thành phần hồ sơ tương ứng bao gồm các tờ khai thông tin, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, bản thuyết minh chênh lệch giữa các chuẩn mực kế toán tài chính và các tài liệu tài chính liên quan theo quy định.

Doanh nghiệp cần rà soát mẫu biểu áp dụng, trách nhiệm của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và các trường hợp phải nộp hoặc được miễn nộp một số thông tin theo quy định.

Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp nên:

  • Kiểm tra điều kiện thuộc phạm vi áp dụng.
  • Thu thập báo cáo tài chính và dữ liệu thuế của các đơn vị hợp thành.
  • Đối chiếu số thuế được điều chỉnh với thu nhập ròng.
  • Rà soát khoản giảm trừ về tài sản hữu hình và tiền lương.
  • Kiểm tra các chênh lệch giữa chuẩn mực kế toán tài chính.
  • Xác định đúng hồ sơ, mẫu biểu và thời hạn nộp.

Mối liên hệ giữa thuế tối thiểu toàn cầu và giao dịch liên kết

Thuế tối thiểu toàn cầu và giao dịch liên kết là hai nội dung có quy tắc riêng nhưng có thể liên quan trong quá trình rà soát thuế của tập đoàn đa quốc gia.

Các giao dịch như vay vốn nội bộ, cung cấp dịch vụ, chuyển giao tài sản vô hình hoặc phân bổ chi phí giữa các bên liên kết có thể ảnh hưởng đến kết quả tài chính của đơn vị hợp thành. Do đó, doanh nghiệp cần bảo đảm giao dịch được ghi nhận phù hợp, có hồ sơ giải trình và đáp ứng quy định liên quan.

Tuy nhiên, hồ sơ giao dịch liên kết không thay thế hồ sơ thuế tối thiểu toàn cầu. Doanh nghiệp cần thực hiện riêng từng nghĩa vụ theo quy định áp dụng.

Để rà soát các nghĩa vụ liên quan, doanh nghiệp có thể tham khảo:

Những sai sót cần tránh khi tính thuế tối thiểu toàn cầu

Khi áp dụng cách tính thuế tối thiểu toàn cầu, doanh nghiệp cần lưu ý các nhầm lẫn phổ biến sau:

  • Đồng nhất thuế suất thực tế với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường. Thuế suất thực tế phải được xác định từ các chỉ tiêu đã điều chỉnh theo quy định.
  • Tính thuế bổ sung trên toàn bộ lợi nhuận kế toán. Công thức sử dụng lợi nhuận tính thuế bổ sung sau khi xem xét các khoản giảm trừ theo quy định.
  • Doanh nghiệp được ưu đãi thuế sẽ không phát sinh nghĩa vụ bổ sung. Ưu đãi thuế không tự động loại trừ phạm vi áp dụng của cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu.
  • Bỏ qua điều kiện về doanh thu hợp nhất. Doanh nghiệp cần xem xét tiêu chí doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao và các điều kiện liên quan.
  • Nhầm thời hạn kê khai. QDMTT và IIR có thời hạn kê khai riêng theo quy định.
  • Sử dụng dữ liệu chưa được đối chiếu. Chênh lệch giữa số liệu tài chính, thuế và dữ liệu tập đoàn có thể ảnh hưởng đến kết quả tính toán.

Conclude

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu cần được thực hiện trên cơ sở đúng đối tượng, đúng chỉ tiêu và đúng quy định pháp luật. Theo Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15, số thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn được xác định từ tỷ lệ thuế bổ sung, lợi nhuận tính thuế bổ sung và số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành nếu có.

Bên cạnh Nghị quyết 107/2023/QH15, doanh nghiệp cần đối chiếu Nghị định 236/2025/NĐ-CP để xác định chi tiết phương pháp tính, hồ sơ và các yêu cầu thực hiện. Việc chuẩn hóa dữ liệu tài chính, rà soát các khoản giảm trừ và phân biệt nghĩa vụ QDMTT với IIR là những bước quan trọng nhằm hạn chế sai sót.

Đối với tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp FDI, chủ động rà soát nghĩa vụ thuế tối thiểu toàn cầu song song với các nghĩa vụ giao dịch liên kết sẽ giúp nâng cao tính nhất quán của hồ sơ và hỗ trợ quá trình tuân thủ pháp luật.

 Contact MAN – Master Accountant Network via:

Contact information MAN – Master Accountant Network

Responsible for production and professional content review by: Mr. Le Hoang Tuyen – Founder & CEO of MAN – Master Accountant Network. He is a CPA Vietnam auditor with over 30 years of in-depth experience in accounting, auditing, taxation, and corporate legal consulting.

Câu hỏi thường gặp về cách tính thuế tối thiểu toàn cầu

Thuế tối thiểu toàn cầu có phải là mức thuế 15% trên doanh thu không?

Không. Mức 15% là thuế suất tối thiểu theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu. Số thuế bổ sung được xác định theo công thức và các chỉ tiêu thu nhập, thuế được điều chỉnh theo quy định, không phải 15% trên doanh thu.

Thuế suất thực tế thấp hơn 15% có chắc chắn phải nộp thuế bổ sung không?

Không thể kết luận chỉ từ thuế suất thực tế. Doanh nghiệp cần xác định phạm vi áp dụng, lợi nhuận tính thuế bổ sung, các khoản giảm trừ và điều chỉnh liên quan.

Ngưỡng doanh thu áp dụng là bao nhiêu?

Ngưỡng doanh thu là 750 triệu EUR trở lên trong ít nhất hai năm tài chính thuộc 04 năm tài chính liền kề trước năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế, theo điều kiện của Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp FDI có phải nộp thuế tối thiểu toàn cầu không?

Không phải mọi doanh nghiệp FDI đều thuộc phạm vi áp dụng. Cần xác định doanh nghiệp có phải đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia đáp ứng các điều kiện theo quy định hay không.

ZaloMessengerPhone

Get professional advice now

(As soon as we receive the information, we will respond to you immediately)
Please tell us what support you need?