获得交换
立即咨询
消息 | 15/10/2026

Người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng chính sách ưu tiên gì theo Nghị định 252?

Người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng những chính sách ưu tiên nào

Người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng chính sách ưu tiên gì theo 第252/2026/ND-CP号法令 là vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm khi xây dựng kế hoạch tuân thủ thuế năm 2026. Theo Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chính sách ưu tiên dành cho nhóm người nộp thuế này bao gồm trao đổi thông tin với cơ quan thuế, ưu tiên xử lý hồ sơ thỏa thuận xác định giá tính thuế (APA), thủ tục thỏa thuận song phương (MAP), cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện về lịch sử tuân thủ, xếp hạng rủi ro, kết nối dữ liệu điện tử, kiểm soát nội bộ và hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Việc có giao dịch liên kết không đồng nghĩa doanh nghiệp tự động được hưởng chế độ ưu tiên.

Bài viết phân tích các quyền lợi, điều kiện và quy trình áp dụng theo Điều 48, giúp doanh nghiệp xác định những nội dung cần chuẩn bị để chủ động tuân thủ pháp luật thuế.

指数

Căn cứ pháp lý về chính sách ưu tiên theo Nghị định 252

Căn cứ pháp lý để người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng chính sách ưu tiên
Căn cứ pháp lý để người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng chính sách ưu tiên

Nghị định 252/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Nội dung liên quan trực tiếp đến chính sách ưu tiên dành cho người nộp thuế có giao dịch liên kết được quy định tại Điều 48.

Khi tìm hiểu người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng chính sách ưu tiên gì, cần phân biệt ba nội dung:

  • Hình thức ưu tiên: Các hỗ trợ được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 48.
  • Phạm vi áp dụng: Các nội dung được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 48.
  • Điều kiện áp dụng: Các yêu cầu chung và yêu cầu bổ sung tại khoản 3 Điều 48.

Ngoài ra, khoản 4 và khoản 5 Điều 48 quy định về việc công nhận, gia hạn, tạm dừng, thu hồi và cấp lại chế độ ưu tiên. Doanh nghiệp cần xem xét đầy đủ các nội dung này thay vì chỉ quan tâm đến quyền lợi trước mắt.

Người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng những chính sách ưu tiên nào?

Theo điểm e khoản 1 Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có ba hình thức ưu tiên dành riêng cho người nộp thuế có giao dịch liên kết.

Được trao đổi thông tin với cơ quan thuế trước, trong và sau khi kê khai

Điểm e.1 khoản 1 Điều 48 quy định:

Được thực hiện trao đổi thông tin trước, trong và sau khi kê khai nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết với cơ quan thuế.

Quy định này tạo điều kiện để doanh nghiệp trao đổi thông tin với cơ quan thuế ở các giai đoạn liên quan đến việc kê khai nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết.

Trong thực tế, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi xác định bản chất giao dịch, phân tích chức năng của các bên, lựa chọn phương pháp xác định giá hoặc chuẩn bị tài liệu giải trình. Việc chủ động quản lý thông tin và phối hợp với cơ quan thuế giúp doanh nghiệp có cơ sở rà soát những vấn đề cần làm rõ.

Tuy nhiên, quyền trao đổi thông tin không đồng nghĩa cơ quan thuế mặc nhiên chấp thuận phương pháp xác định giá, mức giá hoặc cách xử lý thuế mà doanh nghiệp đề xuất. Người nộp thuế vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, lập hồ sơ và cung cấp thông tin theo quy định.

Được ưu tiên xử lý hồ sơ APA, MAP và hồ sơ trao đổi thông tin

Theo điểm e.2 khoản 1 Điều 48, người nộp thuế có giao dịch liên kết được ưu tiên về thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng thỏa thuận xác định giá tính thuế (APA), thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) và hồ sơ trao đổi thông tin.

里面:

  • APA (Advance Pricing Agreement): Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết theo quy định áp dụng.
  • MAP (Mutual Agreement Procedure): Thủ tục thỏa thuận song phương theo hiệp định thuế có liên quan nhằm giải quyết những trường hợp đánh thuế không phù hợp với hiệp định.

Các cơ chế này có ý nghĩa đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết xuyên biên giới, đặc biệt khi cần xử lý vấn đề xác định giá tính thuế hoặc nguy cơ đánh thuế không phù hợp với hiệp định.

Tuy nhiên, ưu tiên về thủ tục không đồng nghĩa mọi hồ sơ đều được chấp thuận hoặc được miễn các điều kiện pháp lý. Doanh nghiệp cần đánh giá tính phù hợp của từng cơ chế và chuẩn bị hồ sơ theo quy định tương ứng.

Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ đối với giao dịch liên kết

Điểm e.3 khoản 1 Điều 48 quy định người nộp thuế được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ đối với các giao dịch liên kết.

Đây là nội dung giúp doanh nghiệp chú trọng hơn đến việc nhận diện và kiểm soát rủi ro thuế. Các vấn đề cần rà soát có thể bao gồm tính đầy đủ của hồ sơ, cơ sở xác định giá, chứng từ giao dịch, dữ liệu kê khai và tính nhất quán giữa hợp đồng với nghiệp vụ thực tế.

例如: Doanh nghiệp trả phí dịch vụ quản lý cho công ty mẹ ở nước ngoài cần rà soát hợp đồng, bằng chứng dịch vụ được cung cấp, lợi ích nhận được, phương pháp phân bổ chi phí và căn cứ xác định mức phí.

请注意: Cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ không thay thế trách nhiệm của người nộp thuế. Doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm tính chính xác, trung thực và đầy đủ của thông tin kê khai.

Phạm vi áp dụng chính sách ưu tiên đối với giao dịch liên kết

Theo điểm c khoản 2 Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết gồm hai nội dung chính.

Kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan thuế

Điểm c.1 khoản 2 Điều 48 quy định:

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về giao dịch liên kết, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định.

Theo đó, doanh nghiệp cần quan tâm đến chất lượng dữ liệu, khả năng tổng hợp thông tin và tính nhất quán giữa dữ liệu giao dịch với hồ sơ thuế.

Đối với tập đoàn đa quốc gia, việc tổng hợp dữ liệu về giao dịch liên kết, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (nếu có) có thể đòi hỏi sự phối hợp giữa doanh nghiệp tại Việt Nam và các đơn vị liên quan trong tập đoàn.

Doanh nghiệp cần xác định đúng loại dữ liệu phải cung cấp, phạm vi nghĩa vụ áp dụng và yêu cầu kỹ thuật theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Không nên mặc định mọi doanh nghiệp đều có nghĩa vụ lập báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

Không thực hiện kiểm tra tại trụ sở, trừ trường hợp có dấu hiệu rủi ro

Điểm c.2 khoản 2 Điều 48 quy định:

Không thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

Đây là nội dung đáng chú ý đối với doanh nghiệp đang xây dựng hệ thống quản trị thuế. Tuy nhiên, cần hiểu đúng rằng quy định này thuộc phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên, không phải cơ chế miễn kiểm tra thuế trong mọi trường hợp.

Doanh nghiệp cần duy trì dữ liệu nhất quán giữa sổ kế toán, tờ khai thuế, báo cáo tài chính và hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Các khoản chi phí, khoản vay hoặc phí dịch vụ với bên liên kết cần có căn cứ giao dịch và tài liệu giải trình phù hợp.

Việc chủ động kiểm soát dữ liệu giúp doanh nghiệp tăng khả năng đáp ứng yêu cầu tuân thủ, nhưng không bảo đảm tuyệt đối rằng doanh nghiệp sẽ không phát sinh dấu hiệu rủi ro.

Điều kiện để người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng chính sách ưu tiên

Điều kiện để người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng chính sách ưu tiên
Điều kiện để người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng chính sách ưu tiên

Theo khoản 3 Điều 48, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện chung và những điều kiện bổ sung dành riêng cho người nộp thuế có giao dịch liên kết.

Có kết quả xếp hạng tuân thủ tốt và xếp hạng rủi ro thấp

Điểm a khoản 3 Điều 48 yêu cầu người nộp thuế có kết quả xếp hạng tuân thủ tốt và xếp hạng rủi ro thấp trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế trong thời hạn tối thiểu 02 năm liên tục liền kề trước năm đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.

Đây là điều kiện cần được chuẩn bị từ sớm. Doanh nghiệp nên theo dõi việc kê khai, nộp thuế, đối chiếu số liệu và xử lý sai sót để duy trì lịch sử tuân thủ ổn định.

Việc doanh nghiệp tự đánh giá mình tuân thủ tốt không thay thế kết quả xếp hạng trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

Kết nối và chia sẻ dữ liệu điện tử đầy đủ, kịp thời, chính xác

Điểm b khoản 3 Điều 48 yêu cầu người nộp thuế thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử đầy đủ, kịp thời, chính xác với hệ thống thông tin quản lý thuế theo chuẩn kỹ thuật và chuẩn dữ liệu của Bộ Tài chính.

Dữ liệu phải bảo đảm khả năng đối chiếu, kiểm tra và phân tích rủi ro theo thời gian thực hoặc định kỳ.

Doanh nghiệp nên phân công rõ trách nhiệm quản lý dữ liệu, kiểm tra thông tin trước khi truyền và lưu lại tài liệu phục vụ đối chiếu. Bộ phận kế toán, thuế và công nghệ thông tin cần phối hợp để hạn chế sai lệch giữa các hệ thống.

Lập, lưu trữ và truyền dữ liệu điện tử đầy đủ

Theo điểm c khoản 3 Điều 48, người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ việc lập, lưu trữ và truyền dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn điện tử, chứng từ kế toán và dữ liệu giao dịch liên quan đến nghĩa vụ thuế.

Đối với giao dịch liên kết, doanh nghiệp nên quản lý đồng bộ hợp đồng, chứng từ, dữ liệu thanh toán, bút toán kế toán và tài liệu liên quan đến việc xác định giá.

Việc lưu trữ cần bảo đảm khả năng truy xuất, đối chiếu và cung cấp thông tin khi cần thiết.

Có hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế quản trị rủi ro thuế

Điểm d khoản 3 Điều 48 yêu cầu người nộp thuế có hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế quản trị rủi ro thuế nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật thuế.

Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình phê duyệt hợp đồng, kiểm tra chứng từ, đối chiếu nghĩa vụ thuế và rà soát dữ liệu trước khi kê khai. Trách nhiệm của bộ phận kế toán, thuế, pháp chế và các bộ phận liên quan cần được phân định rõ.

Ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo quy định

Theo điểm đ khoản 3 Điều 48, người nộp thuế phải thực hiện ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, cần chú trọng tính nhất quán giữa số liệu kế toán, báo cáo tài chính và thông tin kê khai giao dịch liên kết. Các khoản mục liên quan đến bên liên kết nên được theo dõi đầy đủ để phục vụ việc đối chiếu và giải trình.

Đáp ứng ba điều kiện bổ sung về giao dịch liên kết

Ngoài các điều kiện chung tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 48, điểm e khoản 3 yêu cầu người nộp thuế có giao dịch liên kết đáp ứng thêm ba điều kiện:

  • Lập, lưu trữ và cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Có cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro đối với giao dịch liên kết: Xây dựng quy trình phù hợp với bản chất, quy mô và mức độ phức tạp của các giao dịch.
  • Minh bạch thông tin và hợp tác với cơ quan thuế: Bảo đảm thông tin cung cấp có căn cứ, nhất quán và đáp ứng yêu cầu theo quy định.

Đây là những điều kiện trực tiếp gắn với hoạt động giao dịch liên kết. Doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ định kỳ, xác định các giao dịch trọng yếu và lưu trữ tài liệu chứng minh phù hợp.

Có thể tham khảo thêm thông tin về giao dịch liên kết và nghĩa vụ tuân thủ thuế để xác định các nội dung cần rà soát theo trường hợp thực tế.

Công nhận, gia hạn, tạm dừng và thu hồi chế độ ưu tiên

Ngoài việc đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp cần quan tâm đến cơ chế áp dụng chế độ ưu tiên được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Theo khoản 4, việc công nhận, gia hạn, tạm dừng, thu hồi và cấp lại chế độ ưu tiên được thực hiện tự động trên hệ thống công nghệ thông tin của ngành thuế. Thủ trưởng cơ quan thuế quyết định trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ tuân thủ và phân loại rủi ro theo quy định; quyết định được gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm rà soát, xác nhận việc đáp ứng điều kiện, theo dõi mức độ tuân thủ và hỗ trợ, giám sát việc duy trì các điều kiện áp dụng.

Theo khoản 5 Điều 48:

  • Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế hoặc người nộp thuế không còn đáp ứng điều kiện, cơ quan thuế thông báo tạm dừng chế độ ưu tiên để rà soát, xác minh.
  • Nếu kết quả rà soát, xác minh xác định người nộp thuế không đáp ứng điều kiện hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuế quyết định thu hồi chế độ ưu tiên.
  • Người nộp thuế đã bị thu hồi có thể được xem xét cấp lại khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
  • Cơ quan thuế thực hiện đánh giá áp dụng chế độ ưu tiên tự động định kỳ hằng năm.

Như vậy, chế độ ưu tiên không chỉ phụ thuộc vào việc đáp ứng điều kiện tại thời điểm ban đầu mà còn gắn với quá trình duy trì tuân thủ. Doanh nghiệp cần tiếp tục kiểm soát dữ liệu, hồ sơ và nghĩa vụ thuế sau khi được công nhận.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để đáp ứng điều kiện ưu tiên?

Để chủ động đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện, doanh nghiệp có thể thực hiện các công việc sau:

Nhóm công việcNội dung cần rà soát
Lịch sử tuân thủTheo dõi kết quả xếp hạng tuân thủ và rủi ro trong thời gian luật định
Dữ liệu điện tửKiểm tra tính đầy đủ, chính xác và khả năng đối chiếu dữ liệu
Sổ sách, chứng từĐối chiếu sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và dữ liệu giao dịch
财务报告Kiểm tra việc ghi sổ, lập và trình bày theo quy định
关联交易概况Rà soát nghĩa vụ kê khai, lập, lưu trữ và cung cấp hồ sơ
内部控制Phân công trách nhiệm, xây dựng quy trình phê duyệt và kiểm tra
风险管理Xác định giao dịch trọng yếu và biện pháp kiểm soát
Phối hợp với cơ quan thuếChuẩn hóa quy trình cung cấp thông tin

Đây là danh mục rà soát nội bộ, không thay thế điều kiện và thủ tục chính thức theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Nếu doanh nghiệp chưa có đủ nguồn lực để tự đánh giá, có thể tham khảo 关联方交易文件服务 或者 关联方交易咨询服务 để xác định phạm vi hồ sơ cần hoàn thiện và những rủi ro cần ưu tiên xử lý.

总结

Theo Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng chính sách ưu tiên về trao đổi thông tin, xử lý hồ sơ APA, MAP, cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ. Phạm vi ưu tiên còn bao gồm kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử và nguyên tắc không thực hiện kiểm tra tại trụ sở, trừ trường hợp được quy định.

Để được áp dụng chế độ ưu tiên, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về xếp hạng tuân thủ tốt, xếp hạng rủi ro thấp trong ít nhất 02 năm liên tục liền kề trước năm đề nghị, dữ liệu điện tử, kế toán, kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Doanh nghiệp nên chủ động rà soát hồ sơ, chuẩn hóa dữ liệu và duy trì cơ chế kiểm soát nội bộ thường xuyên. Đây là nền tảng quan trọng để đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện và duy trì chế độ ưu tiên theo quy định pháp luật hiện hành.

联系 MAN – 会计师大师网络 免费提供支持和建议!

联系信息 MAN – 会计师大师网络

负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – 高级会计师网络创始人兼首席执行官. 他是越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和公司法律咨询方面的丰富经验。.

Câu hỏi thường gặp về vấn đề người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng chính sách ưu tiên

Người nộp thuế có giao dịch liên kết được hưởng những ưu tiên nào?

Theo điểm e khoản 1 Điều 48, các hình thức ưu tiên gồm trao đổi thông tin với cơ quan thuế trước, trong và sau khi kê khai; ưu tiên xử lý hồ sơ APA, MAP và hồ sơ trao đổi thông tin; cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ đối với giao dịch liên kết.

Doanh nghiệp phải có lịch sử tuân thủ tốt trong bao lâu?

Theo điểm a khoản 3 Điều 48, doanh nghiệp phải có kết quả xếp hạng tuân thủ tốt và xếp hạng rủi ro thấp trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế trong thời hạn tối thiểu 02 năm liên tục liền kề trước năm đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.

Doanh nghiệp được hưởng chế độ ưu tiên có bị kiểm tra tại trụ sở không?

Theo điểm c.2 khoản 2 Điều 48, không thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thuộc phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên, trừ trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

Chế độ ưu tiên có thể bị thu hồi không?

Có. Theo khoản 5 Điều 48, chế độ ưu tiên có thể bị tạm dừng để rà soát, xác minh và bị thu hồi nếu xác định người nộp thuế không còn đáp ứng điều kiện hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Việc cấp lại được xem xét khi người nộp thuế đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

扎洛信使电话

立即获取专业建议

(收到信息后我们会立即回复您)
请告诉我们您需要什么支持?