Nhận trao đổi
Tư vấn ngay
Tin tức | 24/09/2026

Quy định chi phí lãi vay bị khống chế: Cách doanh nghiệp xây dựng tránh truy thu

Hiểu đúng quy định chi phí bị khống chế giúp doanh nghiệp xây dựng tránh rủi ro truy thu

Trong thực tế kế toán xây dựng, chi phí lãi vay bị khống chế là một trong những rủi ro thuế lớn nhất nhưng lại thường bị đánh giá thấp. Từ ngày 01/7/2026, quy định này được thực hiện theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Nghị định thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP, đồng thời áp dụng ngay từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026. Chỉ một sai sót khi xác định giao dịch liên kết, tính EBITDA hay theo dõi lãi vay chuyển kỳ cũng có thể khiến doanh nghiệp bị loại chi phí, bị truy thu thuế TNDN và phải nộp tiền chậm nộp với số tiền rất lớn.

Bài viết dựa trên kinh nghiệm tư vấn và xử lý thanh tra thuế cho nhiều doanh nghiệp xây dựng. Nội dung đi từ căn cứ pháp lý, phương pháp tính đến cách áp dụng thực tế, giúp kế toán và chủ doanh nghiệp hiểu đúng, làm đúng và tối ưu hợp pháp chi phí lãi vay bị khống chế theo quy định mới.

Mục lục

Thế nào là chi phí lãi vay bị khống chế?

Chi phí lãi vay bị khống chế là quy định về thuế TNDN giới hạn phần chi phí lãi vay mà doanh nghiệp có giao dịch liên kết được tính vào chi phí được trừ. Mức giới hạn là 30% EBITDA. Giới hạn này áp dụng cho tổng chi phí lãi vay, bao gồm cả lãi vay từ bên liên kết và bên độc lập. Mục đích của quy định là hạn chế chuyển giá và bảo vệ cơ sở thu nhập chịu thuế.

Cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng

Để hiểu rõ quy định khống chế chi phí lãi vay, trước tiên cần xác định rõ các văn bản pháp luật đang có hiệu lực:

  • Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Văn bản có hiệu lực từ 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026, thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Điều 5 Nghị định 255 dẫn chiếu khái niệm các bên có quan hệ liên kết tại khoản 17 Điều 4 của Luật này.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp cùng các văn bản hướng dẫn về chi phí được trừ.

Tham khảo: Thế nào là giao dịch liên kết? Nhận diện đầy đủ theo Nghị định 255/2026

Đối tượng bị tác động bởi quy định chi phí lãi vay bị khống chế

Đối tượng bị tác động bởi quy định chi phí lãi vay bị khống chế
Đối tượng bị tác động bởi quy định chi phí lãi vay bị khống chế

Nhiều kế toán lầm tưởng rằng mọi khoản vay đều bị khống chế. Thực tế, quy định này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ. Tại Công văn 6487/CT-QLNT ngày 28/8/2026, Cục Thuế nêu rõ việc xác định quan hệ liên kết căn cứ vào các tiêu chí về sở hữu, kiểm soát, điều hành và giao dịch giữa các bên. Việc này không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có hay không có mục đích chuyển giá, trốn thuế.

Đối với ngành xây dựng, quan hệ liên kết thường phát sinh dưới các hình thức sau:

  • Vay vốn từ công ty mẹ để thực hiện dự án, với lãi suất thấp hoặc cao hơn thị trường. Quan hệ liên kết phát sinh khi đáp ứng tỷ lệ sở hữu theo điểm a khoản 2 Điều 5.
  • Vay hoặc mượn tiền, tài sản của cá nhân điều hành: Doanh nghiệp vay, mượn của giám đốc, thành viên điều hành, kiểm soát hoặc người thân của họ. Điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255 xác định quan hệ liên kết khi doanh nghiệp vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.
  • Hệ sinh thái thầu. Tổng thầu và thầu phụ cùng chịu sự điều hành, kiểm soát của các cá nhân có quan hệ gia đình theo điểm g khoản 2 Điều 5, hoặc cùng thuộc một nhóm công ty.
  • Vay ngân hàng quy mô lớn cho dự án: Theo điểm d khoản 2 Điều 5, quan hệ liên kết phát sinh khi một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

Ngoại lệ quan trọng với doanh nghiệp xây dựng vay vốn ngân hàng: Quy định trên không áp dụng khi bên cho vay hoặc bảo lãnh là tổ chức hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay. Ngoại lệ này cũng áp dụng khi doanh nghiệp đi vay và tổ chức tín dụng không cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác, theo các điểm được dẫn chiếu trong Điều 5. Tuy nhiên, ngoại lệ này có điều kiện. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ chứng minh.

Tuy nhiên, việc xác định đúng cơ sở pháp lý và đối tượng áp dụng mới chỉ là bước khởi đầu. Điều quan trọng hơn đối với kế toán và chủ doanh nghiệp xây dựng nằm ở chỗ “chi phí lãi vay bị khống chế được tính như thế nào?”, “Mức khống chế ra sao và phần vượt ngưỡng sẽ được xử lý thế nào khi quyết toán thuế?”. Để trả lời trọn vẹn những câu hỏi này, cùng MAN – Master Accountant Network đi sâu phân tích quy định chi phí lãi vay bị khống chế tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, nội dung trực tiếp quyết định khả năng được trừ chi phí lãi vay khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Phân tích chi tiết quy định khống chế chi phí lãi vay

Đây là phần trọng tâm nhất mà mọi kế toán xây dựng cần nắm vững để thực hiện đúng quy định chi phí lãi vay bị khống chế.

Ngưỡng khống chế 30% EBITDA

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay (lãi vay thuần) phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần cộng chi phí khấu hao (EBITDA).

Công thức: 

Chi phí lãi vay được trừ ≤ 30% x EBITDA

Trong đó: 

EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay thuần + Chi phí khấu hao

Ghi chú: 

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là chỉ tiêu Mã số 30 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này đã bao gồm doanh thu và chi phí tài chính nhưng chưa bao gồm thu nhập khác và chi phí khác. Vì vậy, không được lấy lợi nhuận trước thuế thay thế.
  • Chi phí lãi vay thuần bằng tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ. Cụm từ “sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay” xuất hiện ở cả vế bị khống chế lẫn vế cộng vào EBITDA, nên phải áp dụng ở cả hai vế.
  • Chi phí khấu hao: Chi phí khấu hao tài sản cố định và các khoản phân bổ lợi thế thương mại phát sinh trong kỳ.

Xem thêm: Cách tính chi phí lãi vay được trừ theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Ý nghĩa của con số 30% 

Con số 30% dựa trên khuyến nghị của OECD tại Hành động 4 thuộc Dự án BEPS (Chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận). Ngưỡng này giúp ngăn doanh nghiệp “đẩy” lãi vay lên cao để giảm số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam. Nghị định 255/2026/NĐ-CP tiếp tục duy trì ngưỡng này.

Quy tắc chuyển chi phí lãi vay sang kỳ sau

Điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định:

  • Phần chi phí lãi vay vượt mức 30% sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.
  • Thời gian chuyển: Không quá 05 năm liên tục.
  • Khi chuyển sang, tổng chi phí lãi vay (bao gồm lãi vay phát sinh kỳ đó và lãi vay chuyển sang) vẫn phải tuân thủ ngưỡng không quá 30% EBITDA của năm đó.

Mặc dù Khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã quy định khá rõ ràng về ngưỡng khống chế chi phí lãi vay theo tỷ lệ 30% EBITDA nhưng khi áp dụng vào thực tế, đặc biệt là trong doanh nghiệp xây dựng, việc tính toán và xác định chi phí được trừ lại phát sinh nhiều vấn đề phức tạp. Đặc thù về chu kỳ dự án dài, vốn hóa lãi vay, nghiệm thu theo giai đoạn và hệ sinh thái giao dịch liên kết khiến chi phí lãi vay trong kế toán xây dựng không thể áp dụng máy móc theo công thức chung, mà cần được phân tích sâu hơn dưới góc độ nghiệp vụ.

Tham khảo:Cách xử lý chi phí lãi vay vượt 30% EBITDA.

Các trường hợp không áp dụng mức khống chế

Các trường hợp không áp dụng mức khống chế, cụ thể:

  • Không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm;
  • Các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
  • Vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại;
  • Các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (như chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững);
  • Các khoản đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác).

Nghị định 255 cập nhật dẫn chiếu sang Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Các nhóm khoản vay được loại trừ không thay đổi.

Với doanh nghiệp xây dựng, nhóm khoản vay đầu tư dự án nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, nhà ở xã hội có ý nghĩa thực tế. Nếu khoản vay thuộc nhóm này, doanh nghiệp cần tách riêng và lưu hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn.

Dù khoản 3 Điều 16 đã quy định khá rõ, việc áp dụng trong doanh nghiệp xây dựng vẫn phát sinh nhiều vấn đề phức tạp. Chu kỳ dự án dài, vốn hóa lãi vay, nghiệm thu theo giai đoạn và hệ sinh thái giao dịch liên kết khiến chi phí lãi vay không thể áp dụng máy móc theo công thức chung.

Đặc thù chi phí lãi vay trong doanh nghiệp xây dựng

Đặc thù quy định chi phí lãi vay bị khống chế trong doanh nghiệp xây dựng
Đặc thù quy định chi phí lãi vay bị khống chế trong doanh nghiệp xây dựng

Kế toán xây dựng có những nghiệp vụ rất khác biệt so với thương mại hay dịch vụ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc áp dụng quy định chi phí lãi vay bị khống chế.

Bài toán Lãi vay hóa giá thành (Vốn hóa theo VAS 16)

Trong xây dựng, lãi vay thường được vốn hóa vào giá trị tài sản đang xây dựng dở dang (TK 154 hoặc TK 241) theo chuẩn mực kế toán số 16. Vậy khoản lãi vay đã vốn hóa, chưa đưa vào TK 635 trong kỳ, có bị tính vào ngưỡng 30% hay không?

  • Nếu lãi vay đã vốn hóa vào giá trị tài sản, khoản này chưa được tính là chi phí trong kỳ hiện tại.
  • Khi công trình được nghiệm thu và chuyển thành giá vốn (TK 632) hoặc được trích khấu hao, phần lãi vay nằm trong đó sẽ được xem xét.

Lưu ý cực kỳ quan trọng: Kế toán cần tách bạch phần lãi vay liên kết đã vốn hóa để theo dõi riêng, tránh việc bị loại trừ kép hoặc bỏ sót khi tính toán thuế TNDN sau này.

Giao dịch liên kết tiềm ẩn trong ngành xây dựng

Ngành xây dựng Việt Nam thường tồn tại mô hình “gia đình trị” hoặc “hệ sinh thái liên kết”. Ví dụ:

  • Công ty xây dựng A vay tiền của ông Nguyễn Văn B (Chủ tịch HĐQT, người điều hành) để mua máy xúc. Nếu số tiền vay, mượn đạt ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch, A và ông B có quan hệ liên kết theo điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
  • Công ty thầu chính giao 80% khối lượng công trình cho thầu phụ là công ty do vợ hoặc chồng của giám đốc thầu chính điều hành. Hai công ty có thể được xác định là bên liên kết theo điểm g khoản 2 Điều 5. Khi đó, doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ phải áp ngưỡng khống chế cho toàn bộ chi phí lãi vay của mình.

Chính những đặc thù về vốn hóa lãi vay, dòng tiền dự án kéo dài và mối quan hệ giao dịch liên kết tiềm ẩn trong doanh nghiệp xây dựng đã khiến việc áp dụng quy định chi phí lãi vay bị khống chế trở nên phức tạp hơn rất nhiều so với các ngành nghề khác. Để tránh sai sót khi xác định chi phí được trừ và đảm bảo hồ sơ thuế đứng vững trước thanh tra, kế toán không chỉ cần hiểu bản chất nghiệp vụ mà còn phải nắm vững kỹ thuật tính toán và quy trình kê khai theo đúng quy định pháp luật.

Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và kê khai thuế

Để thực hiện đúng quy định chi phí lãi vay bị khống chế, kế toán nên thực hiện theo quy trình 4 bước sau:

Bước 1: Xác định các mối quan hệ liên kết

Rà soát danh sách cổ đông, các bên cho vay, bảo lãnh và các bên vay, mượn tiền hoặc tài sản. Sau đó đối chiếu với Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, đặc biệt là điểm d (vay, bảo lãnh) và điểm l (vay, mượn với cá nhân điều hành, kiểm soát). Hợp đồng mượn ký từ các năm trước nhưng còn hiệu lực trong năm 2026 cũng cần được rà soát. Nếu kỳ tính thuế không phát sinh giao dịch liên kết, doanh nghiệp không áp ngưỡng 30%. Dù vậy, doanh nghiệp vẫn nên lưu kết luận bằng văn bản.

Bước 2: Tập hợp dữ liệu tài chính

Lấy số liệu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh:

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30).
  • Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ (trong TK 635 và phần vốn hóa nợ TK 154/241).
  • Lãi tiền gửi, lãi cho vay phát sinh trong kỳ (TK 515), chỉ lấy đúng hai khoản này, không gộp chênh lệch tỷ giá, cổ tức hay chiết khấu thanh toán.
  • Tổng chi phí khấu hao trong kỳ (Bảng tính khấu hao).

Bước 3: Tính toán EBITDA và ngưỡng khống chế

Áp dụng công thức tại điểm a khoản 3 Điều 16 đã nêu. Xác định phần vượt ngưỡng để điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế, đồng thời mở sổ theo dõi chuyển tiếp cho từng năm phát sinh.

Bước 4: Kê khai theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Điểm d khoản 3 Điều 16 quy định:

Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Phụ lục I (Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết) thay thế mẫu kê khai theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Phụ lục này được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN. Kê khai thiếu hoặc sai có thể dẫn đến bị xử phạt, ấn định thuế và loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra.

Xem chi tiết: Hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết.

Mặc dù quy trình tính toán và kê khai chi phí lãi vay bị khống chế đã được hướng dẫn khá rõ ràng nhưng trên thực tế, không ít doanh nghiệp xây dựng vẫn bị truy thu và xử phạt nặng do những sai sót tưởng chừng rất nhỏ trong quá trình áp dụng. Chính sự khác biệt giữa hiểu quy định và thực hiện đúng trong hồ sơ thuế đã tạo ra hàng loạt lỗi nghiêm trọng mà kế toán cần đặc biệt tránh.

Những sai lầm thường gặp 

Trong quá trình tư vấn và làm việc thực tế, MAN – Master Accountant Network nhận thấy kế toán thường mắc các lỗi sau đối với quy định chi phí lãi vay bị khống chế:

  • Chỉ tính lãi vay từ bên liên kết: Khi đã có giao dịch liên kết, tổng chi phí lãi vay (kể cả lãi vay ngân hàng độc lập) đều bị tính ngưỡng 30%;
  • Quên bù trừ lãi tiền gửi: Công thức dùng lãi vay thuần ở cả vế bị khống chế và vế cộng vào EBITDA. Bù trừ sai làm EBITDA và phần vượt ngưỡng bị tính sai.
  • Bỏ sót quan hệ liên kết phát sinh từ việc mượn, cho mượn với cá nhân điều hành, kiểm soát theo điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Lỗi này dễ xảy ra ở doanh nghiệp xây dựng gia đình.
  • Mặc định khoản vay ngân hàng không phát sinh quan hệ liên kết. Ngoại lệ dành cho tổ chức tín dụng tại điểm d khoản 2 Điều 5 là có điều kiện và cần hồ sơ chứng minh.
  • Không theo dõi lãi vay chuyển kỳ sau: Doanh nghiệp xây dựng thường lỗ trong những năm đầu dự án (EBITDA âm), nên toàn bộ lãi vay bị loại. Nếu không ghi chép để chuyển sang các năm có lợi nhuận trong thời hạn 05 năm liên tục, doanh nghiệp sẽ mất trắng quyền lợi này.
  • Nhầm lẫn EBITDA kế toán và EBITDA thuế: Lấy lợi nhuận trước thuế thay cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sẽ làm sai lệch kết quả khi doanh nghiệp có thu nhập khác lớn, chẳng hạn lãi thanh lý máy móc, thiết bị.

Những sai lầm trên cho thấy vấn đề không nằm ở quy định chi phí lãi vay bị khống chế, mà ở cách doanh nghiệp xây dựng hiểu và tổ chức cấu trúc tài chính chưa phù hợp ngay từ đầu. Khi tiếp cận đúng bản chất, doanh nghiệp hoàn toàn có thể chủ động kiểm soát rủi ro thuế và tối ưu chi phí một cách hợp pháp. Vậy đâu là những giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp xây dựng vừa tuân thủ quy định, vừa tối ưu hiệu quả tài chính?

Giải pháp tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp xây dựng

Quy định chi phí lãi vay bị khống chế và giải pháp tối ưu hóa cho doanh nghiệp xây dựng
Quy định chi phí lãi vay bị khống chế và giải pháp tối ưu hóa cho doanh nghiệp xây dựng

Để giảm tác động của quy định và bảo vệ quyền lợi thuế một cách hợp pháp, doanh nghiệp xây dựng cần chủ động tái cấu trúc tài chính ngay từ đầu:

  • Tăng vốn điều lệ: Chuyển một phần khoản vay từ cổ đông thành vốn góp. Cách này vừa làm đẹp báo cáo tài chính, tăng năng lực đấu thầu, vừa giảm đáng kể chi phí lãi vay thuần chịu khống chế.
  • Tối ưu hóa dòng tiền dự án: Sử dụng bảo lãnh, thư tín dụng (L/C) hoặc tài trợ chuỗi cung ứng thay vì vay tiền mặt trực tiếp từ bên liên kết.
  • Lựa chọn thời điểm nghiệm thu: Nghiệm thu quyết định doanh thu và lợi nhuận của kỳ. Hãy cân đối thời điểm nghiệm thu để tạo EBITDA đủ lớn, hấp thụ chi phí lãi vay trong kỳ và số chuyển tiếp còn trong hạn.
  • Vay ngân hàng thông qua tài sản cá nhân: Thay vì doanh nghiệp vay hoặc mượn trực tiếp của cá nhân điều hành, cá nhân có thể thế chấp tài sản để doanh nghiệp vay vốn từ tổ chức tín dụng độc lập. Cần thẩm định kỹ tính pháp lý và điều kiện loại trừ tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
  • Tách riêng khoản vay thuộc nhóm được loại trừ: Đây là các khoản vay dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở tái định cư theo điểm c khoản 3 Điều 16. Doanh nghiệp cần có hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn.

Tuy nhiên, mọi giải pháp tối ưu hóa chi phí lãi vay nêu trên chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi doanh nghiệp hiểu đúng bản chất quy định chi phí lãi vay bị khống chế và chủ động tái cấu trúc tài chính ngay từ đầu, thay vì xử lý bị động khi cơ quan thuế đã vào thanh tra. Đây cũng chính là lý do các doanh nghiệp xây dựng cần nhìn nhận lại chiến lược vốn và vai trò của kế toán thuế trong dài hạn.

Kết luận

Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ nguyên ngưỡng khống chế 30% EBITDA và thời hạn chuyển tiếp 05 năm. Tuy nhiên, nghị định làm rõ và mở rộng cách nhận diện quan hệ liên kết, đặc biệt với giao dịch vay, mượn với cá nhân điều hành. Nghị định cũng quy định lại cách xác định quan hệ liên kết qua khoản vay và bảo lãnh. Với doanh nghiệp xây dựng, điều này có nghĩa là số đơn vị phải áp ngưỡng khống chế trong kỳ quyết toán 2026 có thể rộng hơn trước.

Hiểu sai hoặc áp dụng máy móc ngưỡng 30% EBITDA có thể khiến doanh nghiệp mất quyền trừ chi phí hợp pháp, bị truy thu thuế TNDN và gặp rủi ro lớn khi thanh tra. Ngược lại, khi nắm vững quy định mới, theo dõi chặt chẽ giao dịch liên kết và chủ động hoạch định dòng vốn, doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiểm soát và tối ưu chi phí lãi vay một cách hợp pháp.

Nếu doanh nghiệp đang vướng mắc trong việc xác định chi phí lãi vay được trừ, kê khai Phụ lục I hoặc chuẩn bị hồ sơ giải trình khi thanh tra, đội ngũ chuyên gia giao dịch liên kết của MAN – Master Accountant Network, am hiểu sâu ngành xây dựng, sẵn sàng rà soát cùng quý doanh nghiệp trước kỳ quyết toán 2026.

Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về quy định chi phí lãi vay bị khống chế

Nghị định 255/2026 có thay đổi mức khống chế 30% EBITDA so với Nghị định 132/2020 không?

Không. Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ nguyên mức khống chế 30% EBITDA, quyền chuyển tiếp 05 năm và các nhóm khoản vay được loại trừ. Điểm thay đổi nằm ở phạm vi xác định quan hệ liên kết. Điều 5 bổ sung hành vi mượn, cho mượn và sửa cách tính điều kiện vay, bảo lãnh theo tổng dư nợ. Vì vậy, số doanh nghiệp phải áp ngưỡng có thể rộng hơn trước.

Nghị định 255/2026/NĐ-CP áp dụng từ khi nào?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026. Như vậy, hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2026 phải xác định chi phí lãi vay được trừ theo nghị định mới. Nghị định này thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp xây dựng nào phải áp dụng quy định khống chế chi phí lãi vay?

Chỉ doanh nghiệp có quan hệ liên kết theo Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP và phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ mới phải áp dụng. Trong ngành xây dựng, các trường hợp thường gặp gồm: Vay vốn công ty mẹ; vay hoặc mượn tiền, tài sản của người điều hành; khoản vay, bảo lãnh đạt ngưỡng theo quy định. Khi thuộc diện áp dụng, ngưỡng 30% áp cho toàn bộ chi phí lãi vay, kể cả lãi vay ngân hàng.

Vay vốn ngân hàng để làm dự án có bị khống chế chi phí lãi vay không?

Tùy trường hợp. Riêng khoản vay từ tổ chức tín dụng không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay thì không làm phát sinh quan hệ liên kết theo điểm d khoản 2 Điều 5. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đã có giao dịch liên kết từ nguồn khác, lãi vay ngân hàng vẫn phải tính chung vào ngưỡng 30% EBITDA.

Dự án xây dựng lỗ những năm đầu (EBITDA âm) thì chi phí lãi vay xử lý thế nào?

Khi EBITDA bằng 0 hoặc âm, ngưỡng được trừ không còn dư địa. Toàn bộ chi phí lãi vay thuần của kỳ đó bị loại khỏi chi phí được trừ. Doanh nghiệp cần ghi nhận số này vào sổ theo dõi chuyển tiếp để sử dụng ở các năm dự án có lợi nhuận, trong thời hạn 05 năm liên tục.

ZaloMessengerPhone

Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

(Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?