Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu ngày càng phức tạp, việc quản trị tài chính doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc tạo ra lợi nhuận mà còn nằm ở khả năng tuân thủ và tối ưu hóa các nghĩa vụ thuế. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoặc các tập đoàn có nhiều đơn vị thành viên, cách tính chi phí lãi vay được trừ luôn là bài toán đau đầu của bộ phận kế toán và tài chính.
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026, và thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP cùng Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Nghị định 255 giữ nguyên ngưỡng khống chế 30% EBITDA, đồng thời làm rõ hơn cách nhận diện quan hệ liên kết và cách kê khai. Bài viết này cung cấp cái nhìn toàn diện, chuẩn xác về pháp lý và thực tiễn để doanh nghiệp tự tin xác định chi phí lãi vay hợp lý.
Bối cảnh pháp lý về quản lý thuế và chi phí lãi vay
Từ Nghị định 20/2017/NĐ-CP đến Nghị định 132/2020/NĐ-CP, quan điểm của cơ quan thuế về khống chế chi phí lãi vay ngày càng rõ ràng và kiên quyết. Mục tiêu cốt lõi là ngăn chặn chuyển giá qua lãi vay và hiện tượng vốn mỏng, tức doanh nghiệp vay nợ quá mức từ các bên liên kết để đẩy chi phí lên cao, làm giảm thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP được ban hành trên cơ sở Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. Nội dung khống chế chi phí lãi vay nay được quy định tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định. Cùng với việc cơ quan thuế tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý rủi ro và đối chiếu dữ liệu giữa phụ lục giao dịch liên kết với báo cáo tài chính, việc nắm vững cách tính chi phí lãi vay được trừ không còn là lựa chọn mà là yêu cầu bắt buộc.
Điều kiện cần để chi phí lãi vay được coi là hợp lệ trước khi xét trừ

Một sai lầm phổ biến là nhiều kế toán chỉ tập trung vào mức khống chế 30% mà quên mất rằng, trước khi áp dụng công thức khống chế, khoản lãi vay phải vượt qua các điều kiện cơ bản của Luật thuế TNDN. Để hiểu rõ cách tính chi phí lãi vay được trừ, doanh nghiệp cần kiểm tra 4 bộ lọc sau:
Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Khoản vay phải có mục đích rõ ràng, được chứng minh bằng phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư. Nếu doanh nghiệp vay vốn nhưng lại để tiền nằm im trên tài khoản hoặc cho các bên liên kết mượn lại mà không thu lãi, cơ quan thuế có quyền loại bỏ chi phí lãi vay tương ứng.
Nghĩa vụ góp vốn điều lệ theo tiến độ
Căn cứ khoản 9 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ công ty sẽ không được tính vào chi phí được trừ. Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong cách tính chi phí lãi vay được trừ. Doanh nghiệp phải loại bỏ phần lãi vay này trước khi đưa số liệu vào công thức khống chế 30% EBITDA.
Khống chế lãi suất vay bên độc lập
Nếu vay vốn từ các đối tượng không phải tổ chức tín dụng (ví dụ vay cá nhân), mức lãi suất không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Phần vượt quá mức này chắc chắn bị loại khỏi chi phí hợp lý.
Xem chi tiết: Vay ngân hàng có phải giao dịch liên kết.
Ngoài ra, với khoản vay từ bên liên kết, lãi suất phải phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập. Nghị định 255/2026/NĐ-CP xác định “thanh toán lãi vay trong hoạt động vay và cho vay” là một trong các trường hợp áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (khoản 1 Điều 13).
Tính hợp pháp của hồ sơ chứng từ thanh toán
Mọi khoản chi trả lãi vay phải có hợp đồng vay, chứng từ khấu trừ thuế TNCN (nếu vay cá nhân) và quan trọng nhất là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản vay/trả gốc và lãi từ 20 triệu đồng trở lên.
Điểm mới Nghị định 255 trong việc xác định quan hệ liên kết
Cách tính chi phí lãi vay được trừ theo mức khống chế 30% chỉ áp dụng khi doanh nghiệp có quan hệ liên kết và có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ. Khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP liệt kê các trường hợp các bên có quan hệ liên kết. Các tiêu chí thường gặp trong hoạt động vay vốn gồm:
- Sở hữu vốn: Một bên nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của bên kia.
- Vay nợ, bảo lãnh: Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
- Điều hành: Một doanh nghiệp chỉ định trên 50% thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp khác (điểm đ), hoặc chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia
- Vay, mượn với cá nhân: Doanh nghiệp vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân có quan hệ thân nhân
Lưu ý về khoản vay từ tổ chức tín dụng
Tiêu chí vay nợ không áp dụng một trong ba trường hợp:
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh;
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là tổ chức kinh tế nói trên, đồng thời hai bên không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác;
- Chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ, không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc được bảo lãnh
Xem chi tiết: 12 hình thức xác định mối quan hệ liên kết theo Nghị định 255.
Hướng dẫn chi tiết cách tính chi phí lãi vay được trừ (Quy tắc 30% EBITDA)

Đây là nội dung trọng tâm của khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP và đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong tính toán.
Công thức xác định mức trần
Điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định:
Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.
Cụ thể, cách tính chi phí lãi vay được trừ dựa trên công thức sau:
EBITDA thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay ròng + Khấu hao |
Trong đó:
Chi phí lãi vay ròng = Tổng lãi vay phát sinh – (Lãi tiền gửi – Lãi cho vay phát sinh trong kỳ) |
Mức trần được trừ:
Mức trần được trừ = 30% x EBITDA thuế |
Phân tích các chỉ tiêu trong công thức
Để áp dụng chính xác công thức nêu trên, doanh nghiệp cần bóc tách kỹ lưỡng từng thành phần cấu thành nên EBITDA phục vụ mục đích tính thuế, cụ thể như sau:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Theo công thức chỉ tiêu (11) Mục IV Phụ lục I Nghị định 255, chỉ tiêu này bằng lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng, trừ chi phí quản lý doanh nghiệp, cộng doanh thu hoạt động tài chính, trừ chi phí tài chính. Như vậy, lợi nhuận thuần đã bao gồm doanh thu và chi phí tài chính, nhưng không bao gồm thu nhập khác và chi phí khác. Chỉ tiêu này tương ứng với “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” (mã số 30) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Chi phí khấu hao: Là chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ, được kê khai riêng tại chỉ tiêu (10) Mục IV Phụ lục I.
- Bù trừ lãi tiền gửi: Tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ đi lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ rồi mới so với mức 30%. Nếu lãi tiền gửi và lãi cho vay lớn hơn chi phí lãi vay, không phát sinh phần vượt mức khống chế trong kỳ (giả định các điều kiện khác đều thỏa mãn). Các khoản doanh thu tài chính khác như lãi chênh lệch tỷ giá, cổ tức, chiết khấu thanh toán không thuộc phạm vi bù trừ.
Sự khác biệt giữa EBITDA Thuế và EBITDA Kế toán
EBITDA trong cách tính chi phí lãi vay được trừ khác với EBITDA quản trị ở hai điểm:
- EBITDA quản trị thường tính từ lợi nhuận trước thuế, tức đã gồm thu nhập khác và chi phí khác. EBITDA thuế xuất phát từ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Một khoản lãi thanh lý tài sản lớn có thể làm hai con số chênh lệch đáng kể.
- EBITDA thuế cộng lại lãi vay ròng, không phải lãi vay gộp.
Xem chi tiết: Công thức tính EBITDA các cách phân biệt EBIT.
Ví dụ minh họa chi tiết về cách tính chi phí lãi vay được trừ
Hãy cùng phân tích một ví dụ thực tế của Công ty Cổ phần TechVina (có giao dịch liên kết) trong kỳ quyết toán năm 2025:
Dữ liệu thực tế:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 20 tỷ VNĐ.
- Chi phí lãi vay phát sinh từ ngân hàng và công ty mẹ: 12 tỷ VNĐ.
- Lãi tiền gửi từ tiền mặt nhàn rỗi: 2 tỷ VNĐ.
- Chi phí khấu hao tài sản: 5 tỷ VNĐ.
Các bước áp dụng cách tính chi phí lãi vay được trừ:
- Xác định chi phí lãi vay ròng: 12 tỷ – 2 tỷ = 10 tỷ VNĐ.
- Xác định EBITDA thuế: 20 tỷ (Lợi nhuận) + 10 tỷ (Lãi vay ròng) + 5 tỷ (Khấu hao) = 35 tỷ VNĐ.
- Xác định mức trần lãi vay (30%): 30% * 35 tỷ = 10.5 tỷ VNĐ.
- Kết quả: Vì chi phí lãi vay ròng (10 tỷ) nhỏ hơn mức trần (10.5 tỷ), nên toàn bộ 10 tỷ lãi vay ròng này được chấp nhận là chi phí hợp lý. Tổng chi phí lãi vay thực tế được trừ là 12 tỷ (bao gồm cả phần đã bù trừ lãi tiền gửi).
Kết quả: Chi phí lãi vay ròng (10 tỷ) nhỏ hơn mức trần (10.5 tỷ), nên toàn bộ 10 tỷ lãi vay ròng được chấp nhận là chi phí được trừ. Tổng chi phí lãi vay thực tế được trừ là 12 tỷ (bao gồm cả phần đã bù trừ với lãi tiền gửi). Tỷ lệ kê khai tại chỉ tiêu (14) Phụ lục I là 28.57%.
Giả sử chi phí lãi vay ròng là 15 tỷ và các yếu tố khác không đổi. Khi đó lợi nhuận thuần giảm tương ứng còn 15 tỷ, EBITDA thuế vẫn là 35 tỷ và mức trần vẫn là 10.5 tỷ. Doanh nghiệp chỉ được trừ 10.5 tỷ và phải loại 4.5 tỷ khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Khoản 4,5 tỷ này được kê khai tại chỉ tiêu (9.1.b) để theo dõi chuyển sang kỳ sau.
Rõ ràng, việc hiểu rõ cách tính chi phí lãi vay được trừ giúp doanh nghiệp dự báo chính xác số thuế phải nộp.
Cơ chế chuyển chi phí lãi vay không được trừ
Điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định:
Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Từ quy định trên, có ba điểm cần lưu ý:
- Thời hạn: Tính liên tục không quá 05 năm, bắt đầu từ năm tiếp sau năm phát sinh phần chi phí bị loại. Ví dụ, phần bị loại năm 2026 được theo dõi chuyển tiếp từ năm 2027.
- Điều kiện sử dụng: Chỉ chuyển vào kỳ mà chi phí lãi vay được trừ của kỳ đó thấp hơn mức 30% EBITDA. Tổng số được trừ, gồm phần phát sinh trong kỳ và phần chuyển sang, không vượt quá mức trần của kỳ nhận.
- Kỳ nhận phải thuộc diện áp dụng: Việc chuyển tiếp được thực hiện khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ . Vì vậy, doanh nghiệp cần xác nhận kỳ nhận có phát sinh giao dịch liên kết trước khi đưa số chuyển tiếp vào trừ.
Phụ lục I Nghị định 255 yêu cầu kê khai chi tiết số chuyển sang theo từng năm phát sinh, từ năm (n-1) đến năm (n-5), tại chỉ tiêu (15). Tỷ lệ sau khi cộng số chuyển sang được kê khai tại chỉ tiêu (16). Vì vậy, kế toán phải lập sổ theo dõi riêng cho từng năm phát sinh, tương tự việc theo dõi lỗ kết chuyển, ghi rõ số phát sinh, số đã sử dụng từng kỳ và năm hết hạn.
Về giai đoạn chuyển tiếp: Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được chuyển tiếp theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP thì tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.
Các trường hợp đặc biệt không áp dụng khống chế chi phí lãi vay
Không phải khoản vay nào cũng bị giới hạn bởi quy tắc 30% EBITDA. Điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định:
- Khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15);
- Tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (được sửa đổi bổ sung tại Luật số 139/2025/QH15);
- Các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại;
- Các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững);
- Các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác).
Để được áp dụng ngoại lệ theo nguồn vốn, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, văn bản phê duyệt dự án và chứng minh rõ mục đích sử dụng vốn vay. Nếu thiếu tài liệu chứng minh, cơ quan thuế có quyền bác bỏ việc loại trừ.
Các sai lầm thường gặp dẫn đến rủi ro thanh tra
Trong thực tế tư vấn, MAN – Master Accountant Network tiếp nhận những lỗi phổ biến khiến doanh nghiệp bị truy thu thuế nặng nề liên quan đến cách tính chi phí lãi vay được trừ:
Hiểu sai phạm vi áp dụng (Khoản vay độc lập)
Sai lầm lớn nhất là cho rằng lãi vay ngân hàng (bên độc lập) không bị khống chế. Điểm a khoản 3 Điều 16 khống chế tổng chi phí lãi vay của người nộp thuế, không phân biệt nguồn vay. Một khi doanh nghiệp có giao dịch liên kết, tổng chi phí lãi vay (vay ngân hàng, vay cá nhân, vay công ty mẹ) đều phải đưa vào công thức. Chỉ các khoản thuộc điểm c nêu trên mới được loại trừ.
Bù trừ sai lãi tiền gửi
Có hai lỗi thường gặp. Thứ nhất, doanh nghiệp trừ lãi tiền gửi ở vế chi phí lãi vay nhưng lại cộng lãi vay gộp vào EBITDA, làm EBITDA bị thổi phồng. Thứ hai, doanh nghiệp đưa nhầm lãi chênh lệch tỷ giá, cổ tức vào nhóm “lãi tiền gửi và lãi cho vay”.
EBITDA âm hoặc quá thấp
Với doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang lỗ sâu, lợi nhuận thuần âm có thể kéo EBITDA xuống rất thấp. Khi EBITDA bằng 0 hoặc âm, mức trần được trừ không còn dư địa, nên toàn bộ chi phí lãi vay ròng trong năm đó bị loại. Phần này được theo dõi chuyển sang các kỳ sau trong thời hạn tối đa 05 năm liên tục kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.
Không tách bạch chi phí lãi vay vốn hóa
Nhiều doanh nghiệp không tách riêng phần lãi vay đang được vốn hóa vào tài sản (xây dựng cơ bản dở dang). Phần lãi vay này chưa ghi nhận vào chi phí trong kỳ nên không thuộc phạm vi điều chỉnh của mức 30% EBITDA.
Chiến lược tối ưu chi phí lãi vay cho doanh nghiệp FDI
Để tối ưu hóa số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần chủ động áp dụng các giải pháp quản trị từ sớm thay vì đợi đến lúc quyết toán.
Chuyển đổi cấu trúc vốn (Vốn vay sang Vốn góp)
Nếu dự báo EBITDA không đủ cao để hấp thụ chi phí lãi vay, doanh nghiệp có thể xem xét chuyển một phần nợ vay thành vốn góp điều lệ. Việc này vừa giảm chi phí lãi vay ròng, vừa cải thiện báo cáo tài chính phục vụ mục đích tín dụng.
Kiểm soát chặt chẽ lãi tiền gửi và cho vay
Lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trực tiếp làm giảm chi phí lãi vay ròng. Tối ưu nguồn thu này giúp doanh nghiệp dễ nằm trong ngưỡng an toàn. Đồng thời, doanh nghiệp nên hạn chế tình trạng vừa vay lớn vừa duy trì số dư tiền gửi lớn với chênh lệch lãi suất bất lợi.
Lập hồ sơ giao dịch liên kết chuyên nghiệp
Hồ sơ quốc gia (Local File) và Hồ sơ tập đoàn (Master File) không chỉ là nghĩa vụ tuân thủ mà còn là lá chắn bảo vệ doanh nghiệp. Trong những trường hợp phức tạp, doanh nghiệp nên tìm đến các đơn vị chuyên trách, kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network để đảm bảo tính khách quan của các giao dịch luôn tuân thủ nguyên tắc (Arm’s length) của mức lãi suất và bản chất khoản vay, tránh việc cơ quan thuế ấn định lại số liệu gây xáo trộn cách tính chi phí lãi vay được trừ của đơn vị. Việc chủ động tham vấn dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết từ các đơn vị uy tín, một cách bài bản sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa rủi ro bị truy thu thuế.
Kết luận
Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ nguyên ngưỡng 30% EBITDA nhưng làm rõ hơn cách nhận diện quan hệ liên kết, cách kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay tại Phụ lục I và việc theo dõi chuyển tiếp theo từng năm. Xác định đúng cách tính chi phí lãi vay được trừ là yêu cầu cốt lõi để bảo đảm an toàn tài chính và tuân thủ thuế từ kỳ tính thuế 2026.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về cách tính chi phí lãi vay được trừ
Doanh nghiệp tôi lỗ thì mức trần lãi vay tính như thế nào?
Nếu lỗ dẫn đến EBITDA thuế bằng 0 hoặc âm, mức chi phí lãi vay ròng được trừ trong kỳ bằng 0. Toàn bộ số lãi vay ròng bị loại được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo theo điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Thời gian chuyển tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.
Lãi tiền gửi có được bù trừ với chi phí lãi vay ngân hàng không?
Có. Theo điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay được trừ đi lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trước khi so với mức 30% EBITDA. Chỉ lãi tiền gửi và lãi cho vay được bù trừ; lãi chênh lệch tỷ giá, cổ tức và các khoản doanh thu tài chính khác thì không.
Tôi có cần nộp phụ lục về lãi vay nếu không có giao dịch liên kết?
Không. Nghị định 255/2026/NĐ-CP áp dụng với người nộp thuế có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo Điều 5 (Điều 2). Nếu không có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết, doanh nghiệp không thuộc đối tượng kê khai Phụ lục I và không bị khống chế mức 30% EBITDA. Doanh nghiệp vẫn nên lưu hồ sơ chứng minh mình không thuộc phạm vi Điều 5.
Doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết có phải áp dụng mức 30% EBITDA không?
Có. Khoản 3 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết vẫn xác định tổng chi phí lãi vay được trừ theo khoản 3 Điều 16.




