Trong bối cảnh quản lý thuế ngày càng thắt chặt vào năm 2026, nghiệp vụ kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc không còn là một công việc nội bộ đơn giản có thể bỏ qua. Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 255/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 và thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP cùng Nghị định 20/2025/NĐ-CP.
Điểm đáng chú ý nhất với chủ đề này: Nghị định 255 đã bổ sung chính thức giao dịch “mượn, cho mượn” vào tiêu chí xác định quan hệ liên kết với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp. Nếu không nhận diện đúng và kê khai theo quy định mới, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro bị ấn định thuế, loại chi phí lãi vay và các khoản tiền chậm nộp. Bài viết này, dưới góc độ chuyên gia tư vấn thuế về giao dịch liên kết, hướng dẫn chi tiết cách xác định quan hệ liên kết, phương pháp tính toán và quy trình kê khai theo Phụ lục I mới.
Xác định vay tiền giám đốc có phải giao dịch liên kết không?

Trong thực tế vận hành doanh nghiệp tại Việt Nam, việc thiếu hụt vốn lưu động tạm thời thường được giải quyết nhanh chóng bằng cách vay, mượn tiền từ chủ sở hữu hoặc người điều hành. Dưới góc độ quản lý thuế, câu trả lời phụ thuộc vào hai yếu tố: bên cho vay, cho mượn có phải cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp (hoặc người thân của họ) không, và giá trị giao dịch có đạt ngưỡng 10% vốn góp của chủ sở hữu hay không.
Sự nhầm lẫn giữa “Mượn” và “Vay” đến quy định chính thức tại Nghị định 255
Theo Bộ luật Dân sự, hợp đồng mượn tài sản thường không có lãi và bên mượn phải trả lại đúng tài sản đó. Trước đây, Nghị định 132/2020/NĐ-CP chỉ nêu “vay, cho vay”, nên nhiều doanh nghiệp đặt tên hợp đồng là “mượn” để cho rằng mình nằm ngoài phạm vi kê khai.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã khép lại cách hiểu này. Khoản 1 Điều 4 định nghĩa giao dịch liên kết bao gồm cả các giao dịch “mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn” và “vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác” giữa các bên có quan hệ liên kết. Điểm l khoản 2 Điều 5 cũng bổ sung cụm “mượn, cho mượn” bên cạnh “vay, cho vay”.
Nói cách khác, kể từ kỳ tính thuế 2026, tên gọi “mượn” trên hợp đồng không còn giúp doanh nghiệp đứng ngoài nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết mượn tiền giám đốc.
Tại sao Cơ quan thuế đặc biệt chú ý đến giao dịch này?
Thanh tra thuế giai đoạn 2025 – 2030 cho thấy cơ quan thuế đang ứng dụng mạnh mẽ dữ liệu lớn để rà soát các dòng tiền biến động bất thường trên tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp. Việc kê khai giao dịch liên kết mượn tiền giám đốc không chính xác hoặc cố tình bỏ sót thường bị nghi ngờ là hình thức chuyển lợi nhuận hoặc né tránh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của giám đốc thông qua việc nhận tiền lãi ngầm hoặc sử dụng nguồn tiền không rõ nguồn gốc.
Nguyên tắc Giao dịch độc lập (Arm’s Length Principle)
Đây là “kim chỉ nam” xuyên suốt trong quản lý giá giao dịch liên kết. Khoản 1 Điều 3 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định:
Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.
Với khoản mượn tiền giám đốc không có hợp đồng hoặc có hợp đồng nhưng không phù hợp thực tế, điểm a khoản 1 Điều 6 quy định rõ:
Trường hợp người nộp thuế phát sinh giao dịch liên kết nhưng không có thỏa thuận bằng văn bản hoặc thỏa thuận không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập hoặc thực tế thực hiện không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập giữa các bên không có quan hệ liên kết, giao dịch liên kết phải được xác định theo đúng bản chất kinh doanh giữa các bên độc lập.
Điểm mới của Nghị định 255/2026/NĐ-CP liên quan đến khoản vay, mượn tiền giám đốc
Ngưỡng 10% vốn góp và mức khống chế 30% không đổi; thay đổi nằm ở phạm vi giao dịch, ngưỡng miễn lập hồ sơ và mẫu kê khai. Dưới đây là bảng cập nhật điểm mới của Nghị định 255 so với quy định cũ trước đây là Nghị định 132.
| Nội dung | Nghị định 132/2020 | Nghị định 255/2026 |
| Giao dịch với cá nhân điều hành, kiểm soát | Vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu | Vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu |
| Khống chế chi phí lãi vay | 30% | Giữ nguyên 30% |
| Căn cứ miễn kê khai, miễn lập hồ sơ | Điều 19 | Điều 20 |
| Miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận thuần | Doanh thu dưới 200 tỷ đồng, thực hiện với chức năng đơn giản | Doanh thu dưới 500 tỷ đồng, bãi bỏ điều kiện chức năng đơn giản |
| Mẫu kê khai | Phụ lục I (thay bằng mẫu kèm Nghị định 20/2025/NĐ-CP) | Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 255/2026/NĐ-CP |
| Hiệu lực | Hết hiệu lực từ 01/7/2026 | Hiệu lực từ 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026 |
Xác định quan hệ liên kết khi mượn tiền giám đốc theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Để thực hiện đúng việc kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc, bước tiên quyết là nhận diện quan hệ liên kết theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Với khoản vay, mượn từ giám đốc, căn cứ trực tiếp là điểm l.
Điều kiện theo điểm l khoản 2 Điều 5
Điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định các bên có quan hệ liên kết gồm:
Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.
Lưu ý, quan hệ liên kết hình thành khi đồng thời 02 yếu tố:
- Đối tượng: Bên cho vay, cho mượn là cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp (Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên…) hoặc cá nhân có quan hệ gia đình với họ.
Định lượng: Giá trị vay, mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế.
Người thân của giám đốc cũng thuộc phạm vi
Điểm l dẫn chiếu danh sách quan hệ gia đình tại điểm g khoản 2 Điều 5, gồm các mối quan hệ như: vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em ruột; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột (danh sách đầy đủ tại điểm g).
Vì vậy, trường hợp vợ hoặc con của giám đốc chuyển tiền cho công ty mượn đạt ngưỡng 10% vốn góp cũng hình thành quan hệ liên kết, dù người chuyển tiền không giữ chức vụ nào tại doanh nghiệp.
Ngưỡng định lượng 10% vốn góp (Điểm l, Khoản 2, Điều 5)
Khi đó công thức được xác định:
Tỷ lệ = (Giá trị vay, mượn tại thời điểm phát sinh giao dịch / Vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm đó) x 100% |
Điểm lưu ý về thời điểm: Nghị định 255/2026/NĐ-CP dùng cụm từ “tại thời điểm phát sinh giao dịch”. Điều này có nghĩa là chỉ cần tại một thời điểm bất kỳ trong năm, số tiền giám đốc cho vay đạt ngưỡng 10% vốn góp, doanh nghiệp đã chính thức bước vào phạm vi phải kê khai giao dịch liên kết mượn tiền giám đốc.
Điểm lưu ý về vốn góp: Nghị định dùng “vốn góp của chủ sở hữu”, không phải “vốn điều lệ”. Doanh nghiệp đăng ký vốn điều lệ lớn nhưng chưa góp đủ cần lấy số vốn thực góp để tính, tránh đánh giá thấp tỷ lệ.
Ví dụ: Công ty TNHH X có vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Ngày 01/8/2026, để thanh toán tiền hàng gấp, Giám đốc cho công ty mượn 600 triệu đồng.
- Tỷ lệ mượn trên vốn vay: 600 triệu / 5 tỷ là 12%
Tỷ lệ này vượt ngưỡng 10% theo điểm l khoản 2 Điều 5, nên Giám đốc và Công ty X là các bên có quan hệ liên kết. Dù đến 31/12/2026 công ty đã trả hết nợ, khi quyết toán thuế năm 2026 kế toán vẫn phải kê khai đầy đủ trên Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (điểm c khoản 2 Điều 18).
Hệ lụy kinh tế: Khống chế chi phí lãi vay (EBITDA 30%)

Hệ lụy lớn nhất của việc kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc là doanh nghiệp bước vào phạm vi khống chế chi phí lãi vay tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Tổng chi phí lãi vay bị khống chế
Một sai lầm phổ biến là cho rằng chỉ chi phí lãi vay trả cho giám đốc mới bị khống chế. Thực tế, điểm a khoản 3 Điều 16 áp dụng cho tổng chi phí lãi vay của người nộp thuế có giao dịch liên kết, bao gồm cả lãi vay ngân hàng, tổ chức tín dụng và cá nhân khác:
Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.
Đây là lý do việc kiểm soát kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp đang dùng đòn bẩy tài chính cao từ ngân hàng: một khoản mượn nhỏ từ giám đốc có thể kéo toàn bộ lãi vay ngân hàng vào diện khống chế.
Lưu ý quan trọng: Khoản 3 Điều 20 quy định người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết thì việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ vẫn thực hiện theo khoản 3 Điều 16. Được miễn lập hồ sơ không có nghĩa được miễn ngưỡng 30%.
Cách xác định EBITDA chuẩn xác
EBITDA dùng để tính mức khống chế lãi vay trong hồ sơ kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc được tính theo công thức:
EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + (Chi phí lãi vay – Lãi tiền gửi – Lãi cho vay) + Khấu hao |
Tham khảo: Cách tính chi phí lãi vay được trừ theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Quy tắc chuyển chi phí lãi vay sang các năm tiếp theo
Phần chi phí lãi vay vượt mức 30% EBITDA sau khi đã thực hiện kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc không bị mất đi hoàn toàn. Doanh nghiệp có quyền chuyển phần chi phí này vào kỳ tính thuế tiếp theo để bù trừ, thời gian chuyển liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Rủi ro về thuế TNCN đối với Giám đốc
Nếu việc kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc thể hiện lãi suất 0%, cơ quan thuế có thể thực hiện quyền ấn định thuế. Họ sẽ ấn định một mức doanh thu lãi cho cá nhân giám đốc (thường lấy lãi suất tiền gửi ngân hàng làm tham chiếu) và truy thu 5% thuế TNCN từ đầu tư vốn. Đồng thời, doanh nghiệp có thể không được tính vào chi phí được trừ phần lãi ấn định này nếu hồ sơ không chặt chẽ.
Xem thêm: Giám đốc cho công ty mượn tiền không lấy lãi có bị ấn định thuế TNCN không?
Các trường hợp miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP (thay cho Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP) chia thành hai nhóm. Việc được miễn lập hồ sơ không đồng nghĩa với miễn kê khai: doanh nghiệp vẫn phải kê khai Phụ lục I ở mức độ tương ứng.
Nhóm 1: Miễn kê khai Mục III, Mục IV và miễn lập hồ sơ
Áp dụng khi người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I, Mục II tại Phụ lục I.
Lưu ý: Khoản vay, mượn tiền giám đốc thường không thuộc nhóm này, vì giám đốc là cá nhân (nộp thuế TNCN), không phải đối tượng nộp thuế TNDN cùng thuế suất.
Nhóm 2: Phải kê khai nhưng được miễn lập hồ sơ
Ở nhóm 2, có 03 trường hợp:
Ngưỡng doanh thu và tổng giá trị giao dịch liên kết
Doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ nếu thỏa mãn đồng thời 02 điều kiện:
- Tổng doanh thu của năm tính thuế dưới 50 tỷ đồng.
- Tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết (bao gồm cả giá trị kê khai giao dịch liên kết mượn tiền giám đốc) dưới 30 tỷ đồng.
Ngưỡng này giữ nguyên so với Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Ký kết thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá APA
Doanh nghiệp thực hiện ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA) và nộp Báo cáo thường niên theo quy định về APA.
Điểm mới về giao dịch đơn giản với tỷ suất lợi nhuận chuẩn
Doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ nếu thỏa mãn đồng thời:
- Doanh thu dưới 500 tỷ đồng;
- Đồng thời bãi vỏ điều kiện thực hiện các chức năng đơn giản, không sở hữu tài sản vô hình.
Đạt tỷ suất lợi nhuận thuần (chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN – EBIT) trên doanh thu thuần theo từng lĩnh vực:
- Lĩnh vực phân phối: Từ 5% trở lên.
- Lĩnh vực sản xuất: Từ 10% trở lên.
- Lĩnh vực gia công: Từ 15% trở lên.
So với Nghị định 132, ngưỡng doanh thu được nâng từ dưới 200 tỷ đồng lên dưới 500 tỷ đồng và bỏ điều kiện “kinh doanh với chức năng đơn giản”. Nếu không đạt mức tỷ suất trên, điểm c quy định “thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định”.
Lưu ý: Trường hợp kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc thường không thuộc diện này vì giám đốc là cá nhân (nộp thuế TNCN), không phải pháp nhân nộp thuế TNDN cùng thuế suất.
Hướng dẫn kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc
Theo điểm c khoản 2 Điều 18, người nộp thuế kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Quy trình kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc gồm các bước sau.
Bước 1: Khai báo tại Mục I về thông tin các bên liên kết
Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255, kế toán cần điền:
- Tên bên liên kết: Với cá nhân tại Việt Nam, ghi theo thông tin tại thẻ CCCD, hộ chiếu, giấy tờ định danh của cá nhân;
- Quốc gia: Ghi quốc gia, vùng lãnh thổ nơi giám đốc là đối tượng cư trú;
- Mã số thuế: Bên liên kết là cá nhân tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế;
- Mối quan hệ: Chọn mã “L” (liên quan đến ngưỡng cho vay/mượn vốn ít nhất 10% vốn chủ sở hữu). Đây là thông tin nền tảng để cơ quan thuế xác định phạm vi kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc.
Bước 2: Các trường hợp miễn trừ tại Mục III
Tại bảng tổng hợp các giao dịch liên kết, tìm dòng “Vay/Cho vay”:
- Giá trị giao dịch: Điền tổng số tiền mượn phát sinh trong năm (không phải số dư cuối năm).
- Phương pháp xác định giá: Doanh nghiệp thường chọn phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập. Tuy nhiên, nếu mượn không lãi suất, cần có tài liệu chứng minh tính tương đương hoặc chấp nhận kê khai theo giá ấn định để an toàn về mặt pháp lý khi thực hiện kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc.
Ngoài ra, nếu thuộc trường hợp miễn trừ tại Điều 20, đánh dấu x vào ô tương ứng.
Bước 3: Thông tin xác định giá giao dịch liên kết tại Mục III
Mẫu mới không còn dòng “Vay/Cho vay” riêng. Giao dịch với giám đốc được kê khai tại dòng 2.4.2 “Lãi vay” thuộc nhóm 2.4 “Hoạt động tài chính”, chi tiết theo từng bên liên kết:
- Doanh nghiệp phải lập hồ sơ: Kê khai giá trị ghi nhận của giao dịch liên kết (cột 7), giá trị xác định lại theo giá giao dịch độc lập (cột 8), chênh lệch (cột 9) và phương pháp xác định giá (cột 10).
- Doanh nghiệp miễn lập hồ sơ theo điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20: Chỉ kê khai cột (3), (7) và (12); các cột (4), (5), (6), (8), (9), (10) và (11) để trống.
Với điểm a khoản 2 Điều 20, tổng giá trị giao dịch liên kết làm căn cứ xét ngưỡng 30 tỷ đồng bằng tổng giá trị cột (3) cộng cột (7) của dòng “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”.
Bước 4: Xác định chi phí lãi vay được trừ
Đây là phần khó nhất trong hồ sơ kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc. Với doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ, các chỉ tiêu then chốt gồm:
| Chỉ tiêu | Nội dung | Cách xác định |
| 8.1 | Lãi tiền gửi và lãi cho vay | Trong doanh thu hoạt động tài chính |
| 9.1 | Chi phí lãi vay | Trong chi phí tài chính |
| 9.1a | Chi phí lãi vay được trừ trong kỳ | Sau khi áp ngưỡng 30% |
| 9.1b | Phần chi phí lãi vay không được trừ chuyển sang kỳ sau | Theo điểm b khoản 3 Điều 16 |
| 10 | Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ | Theo sổ kế toán |
| 13 | EBITDA theo Nghị định | (13) = (11) +(9.1) – (8.1) + (10) |
| 14 | Tỷ lệ chi phí lãi vay thuần trên EBITDA | (14) = [(9.1) – (8.1)] / (13) |
| 15 | Chi phí lãi vay các kỳ trước chuyển sang | (15) = (15.1) +…+(15.5), chi tiết từ năm (n-1) đến (n-5) |
| 16 | Tỷ lệ gồm cả phần chuyển sang | (16) = [(9.1) – (8.1) + (15)] / (13) |
Xem chi tiết: Kê khai giao dịch liên kết trên HTKK
Xây dựng Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (TP Documentation)
Việc chỉ nộp tờ khai kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc là chưa đủ đối với doanh nghiệp không thuộc diện miễn trừ. Theo khoản 3 Điều 18, Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết “được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế”.
Khoản 4 Điều 18 quy định thời hạn cung cấp hồ sơ “không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thuế”; có lý do chính đáng thì được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc.
Hồ sơ quốc gia (Local File)
Hồ sơ này tập trung vào phân tích tính thực tế của việc vay, mượn tiền. Nội dung cần có:
- Mục đích vay, mượn: Giải trình rõ tại sao doanh nghiệp cần vốn từ giám đốc (ví dụ: bổ sung vốn lưu động để mua nguyên vật liệu phục vụ đơn hàng xuất khẩu).
- Phân tích chức năng và rủi ro: Giám đốc chịu rủi ro về vốn khi cho công ty vay tiền mà không có tài sản thế chấp. Đây là cơ sở để giải trình mức lãi suất thấp hoặc lãi suất 0% trong các tình huống đặc biệt.
Yêu cầu về chứng từ dòng tiền
Năm 2026, chứng từ tiền mặt không còn được chấp nhận cho các giao dịch có giá trị lớn giữa các bên liên kết. Để việc kê khai giao dịch liên kết mượn tiền giám đốc được công nhận, dòng tiền phải:
- Chuyển khoản từ tài khoản cá nhân giám đốc vào tài khoản công ty.
- Nội dung chuyển khoản ghi rõ: “Cho vay vốn kinh doanh theo Hợp đồng số…”.
- Có đầy đủ phiếu thu/chi và biên bản đối chiếu công nợ định kỳ.
Ngoài ra, điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 255 yêu cầu đối chiếu hợp đồng với thực tiễn thực hiện. Hợp đồng vay, mượn cần ghi rõ lãi suất, thời hạn, điều kiện trả nợ và được thực hiện đúng như thỏa thuận.
Giải pháp tối ưu hóa quản trị thuế Giao dịch liên kết
Để quá trình kê khai giao dịch liên kết vay tiền giám đốc không mang lại rủi ro tài chính, doanh nghiệp cần có những bước chuẩn bị bài bản:
- Chủ động tăng vốn điều lệ: Thay vì duy trì các khoản vay dài hạn vượt ngưỡng 10%, doanh nghiệp nên cân nhắc thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ. Việc này không chỉ nâng cao uy tín tài chính mà còn giúp doanh nghiệp “thoát” khỏi quan hệ liên kết một cách hợp pháp.
Kiểm soát cả khoản mượn từ người thân của giám đốc: vì điểm l dẫn chiếu các quan hệ gia đình tại điểm g, cần rà soát dòng tiền từ vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em của người điều hành.
- Tham vấn đơn vị chuyên nghiệp: Do tính phức tạp của Nghị định 255, việc tìm kiếm một dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết uy tín là vô cùng cần thiết. Các chuyên gia giao dịch liên kết sẽ giúp doanh nghiệp rà soát lại toàn bộ hệ thống chứng từ, tối ưu hóa mức EBITDA và đảm bảo việc kê khai giao dịch liên kết mượn tiền giám đốc luôn nằm trong ngưỡng an toàn thuế.
- Xây dựng chính sách lãi suất nội bộ: Thay vì mượn 0% lãi suất, doanh nghiệp nên tham chiếu lãi suất bình quân liên ngân hàng để xây dựng khung lãi suất phù hợp, giảm thiểu rủi ro bị ấn định thuế TNCN cho giám đốc.
Tham khảo: Bảng giá dịch vụ giao dịch liên kết
Kết luận
Nghị định 255/2026/NĐ-CP không thay đổi ngưỡng 10% vốn góp và mức khống chế lãi vay 30%, nhưng đã chính thức đưa “mượn, cho mượn” vào tiêu chí xác định quan hệ liên kết với cá nhân điều hành, kiểm soát. Từ kỳ tính thuế 2026, khoản tiền giám đốc “cho công ty mượn” đạt ngưỡng đều phải được kê khai trên Phụ lục I mới.
Hy vọng hướng dẫn chi tiết về kê khai giao dịch liên kết mượn tiền giám đốc trên đây đã cung cấp cho quý doanh nghiệp cái nhìn toàn diện và những bước đi cụ thể để quản lý rủi ro thuế hiệu quả nhất.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp
Thông tin tham chiếu và căn cứ pháp lý:
- Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết (thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP).
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
- Luật Doanh nghiệp 2020: các quy định về người quản lý và điều hành doanh nghiệp.




