获得交换
立即咨询
消息 | 16/10/2026

目前最常见的转让定价形式。

Các hình thức chuyển giá ngày càng tinh vi, trở thành thách thức lớn trong quản lý thuế quốc tế, đặc biệt tại Việt Nam nơi tập trung nhiều doanh nghiệp FDI. Thông qua việc điều chỉnh giá hàng hóa, tài sản vô hình, dịch vụ nội bộ hay chi phí tài chính, các tập đoàn đa quốc gia có thể dịch chuyển lợi nhuận sang quốc gia có thuế suất thấp.

Nhằm kiểm soát rủi ro thất thu ngân sách, ngày 30/6/2026 Chính phủ đã ban hành 第255/2026/ND-CP号法令 quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 và thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP, Nghị định 20/2025/NĐ-CP.

Bảng tổng hợp các hình thức chuyển giá phổ biến hiện nay và căn cứ kiểm soát theo Nghị định 255.
组描述主要目标例如法律依据
有形资产调整内部买卖价格减少应税利润Bán giá thấp cho công ty mẹĐiều 13, 14 Nghị định 255
无形资产版权费、商标费、技术费内部成本增加高额版权费Khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 16
内部服务管理费不合理的成本增加管理服务费Khoản 2 Điều 16
金融活动高利率,贷款调整可抵扣利息支出增加高利率的内部贷款Khoản 3 Điều 16; điểm d, điểm l khoản 2 Điều 5
投入资金投入资产的估值高于实际价值增加折旧费用并降低企业所得税投入资金及技术设备 Điều 6

总而言之,转让定价实践通常围绕着调整内部交易的价值,以影响越南的应税利润。

对常见转让定价形式的深入分析

Phân tích chuyên sâu các hình thức chuyển giá
Phân tích chuyên sâu các hình thức chuyển giá

Để tối thiểu hóa lợi nhuận chịu thuế tại quốc gia có thuế suất cao, các tập đoàn đa quốc gia đã sử dụng nhiều thủ thuật tinh vi. Dưới đây là các hình thức chuyển giá phổ biến nhất hiện nay và cách Nghị định 255/2026/NĐ-CP kiểm soát từng nhóm.

通过有形资产进行转移定价

Đây là hình thức trực tiếp và dễ nhận diện nhất, được thực hiện thông qua việc điều chỉnh giá mua bán nội bộ:

  • Bán hàng cao (Oversupply Pricing): Công ty con ở Việt Nam mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc máy móc từ công ty mẹ hoặc bên có quan hệ liên kết với giá cao hơn giá thị trường. Điều này làm tăng chi phí đầu vào và trực tiếp giảm lợi nhuận chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
  • Bán hàng thấp (Underpricing Sales): Công ty con ở Việt Nam bán thành phẩm cho công ty mẹ hoặc bên liên kết với giá thấp hơn giá thị trường, làm giảm doanh thu ghi nhận tại Việt Nam và chuyển lợi nhuận sang công ty liên kết ở nước ngoài.

Cập nhật điểm mới: Giao dịch hàng hóa, tài sản hữu hình với bên liên kết được xác định giá theo phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (Điều 13) hoặc phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận (Điều 14), tùy chức năng của doanh nghiệp. Hai quy định doanh nghiệp FDI cần đặc biệt lưu ý:

  • Về máy móc, thiết bị mua từ bên liên kết (điểm c khoản 3 Điều 13): Người nộp thuế mua máy móc, thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài phải có tài liệu, chứng từ chứng minh giá mua máy móc, thiết bị tuân theo nguyên tắc giao dịch độc lập tại thời điểm mua. Đối với máy móc, thiết bị mới, giá so sánh là giá hóa đơn bên liên kết mua máy móc, thiết bị đó từ bên độc lập; đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, phải có hóa đơn, chứng từ gốc tại thời điểm mua, khi đó giá trị tài sản được xác định lại theo quy định hiện hành của pháp luật về hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

  • Về doanh nghiệp sản xuất, phân phối đơn giản nhưng lỗ kéo dài: Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng sản xuất phân phối đơn giản, không có chức năng quyết định chiến lược và phát sinh giao dịch tạo giá trị gia tăng thấp, không chịu rủi ro hàng tồn kho, rủi ro thị trường và không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác tài sản vô hình thì không gánh chịu lỗ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ các rủi ro này.

虽然通过有形资产进行的转移定价很容易通过内部买卖价格调整来确认,但在更复杂的层面上,跨国公司经常利用品牌、版权或技术等无形资产来进行利润转移。

通过无形资产进行转移定价

Tài sản vô hình (thương hiệu, bản quyền, bí quyết kỹ thuật) có giá trị khó định lượng, tạo điều kiện cho các hình thức chuyển giá phức tạp hơn:

  • Phí bản quyền (Royalty Fee) và Phí sử dụng thương hiệu: Công ty mẹ tính phí bản quyền hoặc phí thương hiệu cho công ty con tại Việt Nam với mức rất cao, không tương xứng với đóng góp thực tế của thương hiệu vào doanh thu.
  • Chuyển giao công nghệ: Định giá quá cao các khoản phí liên quan đến chuyển giao công nghệ, phần mềm hoặc dịch vụ kỹ thuật nội bộ.

Cập nhật điểm mới: Cơ quan thuế không chỉ xem ai là chủ sở hữu pháp lý của tài sản vô hình. Phân tích tài sản vô hình và khả năng phân bổ lợi nhuận cho các bên liên kết không chỉ căn cứ vào quyền sở hữu pháp lý mà phải xem xét tất cả các hoạt động kiểm soát rủi ro và năng lực tài chính để quản lý rủi ro đối với toàn bộ quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo hộ và khai thác tài sản vô hình giữa các bên liên kết.”

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 16 loại khỏi chi phí được trừ các khoản thanh toán cho bên liên kết không có thực chất, bao gồm:

  • Chi phí thanh toán cho bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế.
  • Chi phí thanh toán cho bên liên két có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế.
  • Chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp, không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị, gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.

通过内部服务进行转让定价

这是一组难以控制的转让定价形式,因为服务的无形性质决定了其难以控制:

  • Phí dịch vụ quản lý (Management Fee): Công ty mẹ tính phí cho công ty con tại Việt Nam dưới danh nghĩa dịch vụ quản lý, hành chính, tư vấn. Thách thức lớn nhất là chứng minh dịch vụ thực sự phát sinh và mang lại lợi ích kinh tế cho công ty con (Benefit Test).
  • Phân bổ chi phí quảng cáo/tiếp thị (Marketing Fee): Phân bổ một phần lớn chi phí marketing toàn cầu cho công ty con, làm tăng chi phí không hợp lý của công ty này.

Cập nhật điểm mới: Trừ các khoản chi theo quy định, người nộp thuế được trừ các khoản chi phí dịch vụ vào chi phí tính thuế trong kỳ nếu đáp ứng đủ các điều kiện như sau: Dịch vụ được cung cấp có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế; dịch vụ từ các bên liên kết được xác định đã cung cấp trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập chi trả cho các dịch vụ này; phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập và phương pháp tính giá giao dịch liên kết hoặc phân bổ mức phí dịch vụ giữa các bên liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại hình dịch vụ tương tự và người nộp thuế phải cung cấp hợp đồng, chứng từ, hóa đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ và chính sách giá của tập đoàn đối với dịch vụ được cung cấp.

Ngược lại, chi phí dịch vụ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế gồm:

  • 提供服务所产生的费用完全是为了其他相关方的利益或价值创造;;
  • 为关联方股东利益提供服务;;
  • 重复收费服务是指多个参与方提供同一种服务,却不确定该服务对纳税人的附加价值。;
  • 服务本质上是纳税人作为公司成员所获得的利益;;
  • Chi phí mà bên liên kết cộng thêm đối với dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung gian bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ.

通过金融活动进行转移定价

在内部财务交易中,调整债务资本成本是实施转移定价最有效的机制之一,包括以下几种形式:

  • Vay vốn lãi suất cao: Công ty mẹ cho công ty con vay vốn với lãi suất cao hơn lãi suất thị trường, làm tăng chi phí lãi vay được trừ và giảm lợi nhuận chịu thuế tại Việt Nam. Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, giao dịch thanh toán lãi vay trong hoạt động vay và cho vay thuộc trường hợp áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập.

除了通过高息内部贷款或调整利息成本等金融活动进行转移定价技术外,许多公司还通过投入资本资产使用更复杂的转移定价技术来合法调整投资价值并优化应税利润。

通过资本出资进行转移定价 

这种形式涉及出资时的资产估值:外国投资者以有形资产(机器、设备)或无形资产(技术)出资,其估值高于实际价值。这会增加年度折旧(费用),从而减少应缴纳企业所得税的利润。

Với hình thức này, cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc “bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế” tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 255/2026/NĐ-CP: giao dịch được đối chiếu giữa hợp đồng, thỏa thuận với thực tiễn thực hiện của các bên, không chỉ dựa vào giá trị ghi trên biên bản góp vốn

更新的法律基础和转让定价工具

Cập nhật cơ sở pháp lý cho các hình thức chuyển giá
更新转让定价表格的法律依据

Để chống lại các hình thức chuyển giá tinh vi, Việt Nam không ngừng hoàn thiện khuôn khổ pháp lý. Văn bản trực tiếp điều chỉnh hiện nay là Nghị định 255/2026/NĐ-CP, được ban hành căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Nghị định 255/2026/NĐ-CP với điểm nhấn quan trọng

Dưới đây là bảng tóm tắt thông tin nhanh về Nghị định 255:

Bảng tóm tắt nhanh thông tin về Nghị định 255.
内容信息
签发日期30/6/2026
有效性Từ 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026
Văn bản hiệu lực第132/2020/ND-CP号法令及第20/2025/ND-CP号法令
Chuyển tiếpDoanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định 20/2025/NĐ-CP tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại

Khoản 1 Điều 4 lần đầu đưa ra định nghĩa đầy đủ:

关联方交易包括货物的买卖、交换、租赁、出租、借贷、转让和让与;提供服务;借贷、金融服务、金融担保和其他金融工具;有形和无形资产的买卖、交换、租赁、出租、借贷、转让和让与;以及关联方之间购买、出售和共同使用资产、资本和劳动力等资源以及分摊成本的协议,但不包括受国家定价法规定的商品和服务价格管制的商业交易。.

Khoản 2 Điều 5 liệt kê 12 trường hợp các bên có quan hệ liên kết. Các tiêu chí phổ biến gồm:

  • Sở hữu vốn (điểm a): “Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia”.
  • Cùng bên thứ ba sở hữu (điểm b): 这两家企业至少有 25% 的所有者权益由第三方直接或间接持有。.
  • Cổ đông lớn nhất (điểm c): 一家企业是另一家企业的最大股东,直接或间接持有该企业至少 10% 股股份。.
  • Bảo lãnh, cho vay (điểm d): Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào, “với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay” (trừ các trường hợp loại trừ tại điểm d.1, d.2, d.3).
  • Chỉ định nhân sự điều hành (điểm đ): Số thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.
  • Kiểm soát bởi cá nhân, người thân (điểm g, điểm i): Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc kiểm soát bởi các cá nhân có quan hệ gia đình theo danh sách tại điểm g; các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp hoặc trực tiếp tham gia điều hành.
  • Chuyển nhượng vốn, vay, mượn với cá nhân (điểm l, điểm mới): Chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc người thân của họ.
  • Kiểm soát trên thực tế (điểm k): 其他一个企业(包括申报缴纳企业所得税的独立核算分支机构)对另一个企业的生产经营活动具有实际管理、控制和决策权的情况。

臂距原则

Nguyên tắc cốt lõi là giá giao dịch giữa các bên liên kết phải được xác định như giá giao dịch giữa các bên độc lập. Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP:

  • Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập – CUP
  • Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết – Profit Split

Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận, gồm:

  • Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại – RPM);
  • Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (phuong pháp giá vốn cộng lãi – CPM);
  • Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần (TNMM).

只有当企业在其价格确定记录中拥有充分的证据时,遵守独立交易原则才能真正发挥作用。因此,按照相关规定建立并保存一套关联方交易记录是证明内部交易价格符合市场标准的必要步骤。

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo chuẩn BEPS

Theo điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm:

  • Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết (Phụ lục I): nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • 本地文件 (Phụ lục II): thông tin về giao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá của người nộp thuế tại Việt Nam.
  • 主文件 (Phụ lục III): thông tin về hoạt động kinh doanh, chính sách giá và phân bổ thu nhập của tập đoàn đa quốc gia trên toàn cầu.
  • 国别报告 (CbCR) (Điều 19, Phụ lục IV): áp dụng với tập đoàn có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên; thời hạn nộp chậm nhất 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao; nộp theo định dạng XML đã được mã hóa qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

笔记: Hồ sơ được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế. Khi cơ quan thuế yêu cầu trong quá trình tham vấn trước kiểm tra, thời hạn cung cấp không quá 30 ngày làm việc, được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc nếu có lý do chính đáng.

法律后果和风险

Hậu quả và rủi ro pháp lý khi doanh nghiệp áp dụng các hình thức chuyển giá không tuân thủ quy định thuế tại Việt Nam
企业采用不符合越南税法规定的转让定价方法所带来的后果和法律风险

Doanh nghiệp có các hình thức chuyển giá không hợp lý phải đối mặt với nhiều rủi ro nghiêm trọng, gây giảm sút uy tín và thiệt hại tài chính:

  • Bị ấn định giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc số thuế phải nộp: Theo khoản 3 Điều 21 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế có quyền ấn định khi người nộp thuế không kê khai, kê khai không đầy đủ, kê khai sai hoặc không nộp Phụ lục I; cung cấp không đầy đủ hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá trong thời hạn quy định; sử dụng thông tin giao dịch độc lập không trung thực hoặc không nêu rõ nguồn gốc; vi phạm quy định tại Điều 20. Khi cơ quan thuế điều chỉnh hoặc ấn định, giá trị điều chỉnh hoặc ấn định là giá trị trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn (điểm c khoản 2 Điều 8).
  • Truy thu thuế gốc: Doanh nghiệp bị truy thu toàn bộ số thuế TNDN và các loại thuế khác (GTGT, thuế nhà thầu…) do hành vi chuyển giá làm giảm nghĩa vụ thuế.
  • Phạt hành chính về khai thiếu thuế: Mức phạt bằng 20% trên số tiền thuế khai thiếu do khai sai dẫn đến thiếu thuế. Trường hợp có hành vi trốn thuế, mức phạt có thể từ 1 đến 3 lần số thuế trốn (theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn hiện hành).
  • Tiền chậm nộp: Mức tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
  • Phạt vi phạm về hồ sơ và thủ tục: Phạt tiền do không nộp, nộp chậm Phụ lục I hoặc không lập/cung cấp kịp thời Hồ sơ xác định giá. Mức phạt thuộc khung xử phạt vi phạm hành chính về thuế, có thể lên đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp chậm hồ sơ.
  • Rủi ro về thương hiệu và uy tín: Việc bị cơ quan thuế công khai kết luận thanh tra về hành vi chuyển giá có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh doanh nghiệp (ví dụ: trường hợp của Coca-Cola Việt Nam trước đây).
  • Kiểm tra theo quản lý rủi ro: Khoản 1 Điều 21 yêu cầu cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong việc lập kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá luôn là đối tượng kiểm tra trọng điểm, gây tốn kém thời gian và chi phí tuân thủ.

结论和建议

Chuyển giá là lĩnh vực rủi ro cao, phức tạp và nhạy cảm, đòi hỏi doanh nghiệp FDI phải có chiến lược tuân thủ chủ động thay vì chỉ xử lý khi bị kiểm tra. Việc hiểu rõ các hình thức chuyển giá, cập nhật quy định mới theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP và xây dựng hồ sơ giao dịch liên kết bài bản trước kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2026 sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị ấn định, truy thu và xử phạt.

在税务审计日益严格的背景下,许多企业选择使用 转让定价服务 từ các đơn vị tư vấn chuyên sâu như MAN – Master Accountant Network để rà soát toàn bộ giao dịch liên kết, chuẩn hóa hồ sơ và xây dựng chiến lược chuyển giá bền vững, phù hợp với đặc thù hoạt động tại Việt Nam.

联系 MAN – 会计师大师网络 免费提供支持和建议!

联系信息 MAN – 会计师大师网络

负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – 高级会计师网络创始人兼首席执行官. 他是越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和公司法律咨询方面的丰富经验。.

关于转让定价方法的常见问题

Chuyển giá là gì và vì sao doanh nghiệp FDI thường bị kiểm tra?

Chuyển giá là việc các doanh nghiệp có quan hệ liên kết điều chỉnh giá giao dịch nội bộ không theo nguyên tắc thị trường nhằm dịch chuyển lợi nhuận sang quốc gia có thuế suất thấp. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối. Doanh nghiệp FDI thường bị kiểm tra vì có giao dịch xuyên biên giới, sử dụng tài sản vô hình, vay vốn nội bộ và dễ phát sinh rủi ro thất thu thuế.

目前最常见的转让定价形式有哪些?

Các hình thức phổ biến gồm: điều chỉnh giá mua – bán tài sản hữu hình; thu phí bản quyền, thương hiệu, công nghệ cao bất thường; phí dịch vụ quản lý, tư vấn, marketing nội bộ; vay vốn liên kết lãi suất cao, cấu trúc vốn mỏng; và định giá cao tài sản góp vốn để tăng khấu hao.

版税和内部服务费是否总是被视为转让定价?

Không. Theo điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, chi phí dịch vụ trả cho bên liên kết được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện: dịch vụ có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh; được cung cấp trong điều kiện tương tự các bên độc lập chi trả; phí được tính theo nguyên tắc giao dịch độc lập, áp dụng thống nhất trong tập đoàn; và có đủ hợp đồng, chứng từ, hóa đơn, thông tin về phương pháp tính và yếu tố phân bổ. Chi phí chỉ phục vụ lợi ích cổ đông, tính phí trùng lặp hoặc là lợi ích có sẵn do là thành viên tập đoàn thì không được trừ.

Doanh nghiệp FDI lỗ nhiều năm có bị nghi ngờ chuyển giá không?

Lỗ kéo dài là dấu hiệu rủi ro được cơ quan thuế đặc biệt chú ý. Điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế có chức năng sản xuất, phân phối đơn giản, không có chức năng quyết định chiến lược, không chịu rủi ro hàng tồn kho, rủi ro thị trường và không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác tài sản vô hình thì không gánh chịu lỗ phát sinh từ các rủi ro này. Doanh nghiệp lỗ cần có phân tích chức năng, rủi ro và dữ liệu so sánh để giải trình nguyên nhân lỗ.

企业何时应该进行转让定价审查?

Doanh nghiệp nên rà soát trước kỳ quyết toán thuế TNDN (vì hồ sơ phải được lập trước thời điểm kê khai quyết toán), khi thay đổi chính sách giá nội bộ, khi phát sinh phí bản quyền, phí dịch vụ, vay vốn liên kết lớn, và trước khi bị kiểm tra thuế. Với kỳ tính thuế 2026, cần rà soát lại danh sách bên liên kết theo Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

我们是否应该使用外部转让定价服务?

Đối với doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp có giao dịch liên kết phức tạp, sử dụng dịch vụ chuyển giá từ đơn vị chuyên sâu giúp rà soát toàn bộ giao dịch liên kết, chuẩn hóa hồ sơ theo chuẩn BEPS và Nghị định 255/2026/NĐ-CP, chuẩn bị phương án giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu, giảm rủi ro bị ấn định và chi phí tuân thủ dài hạn.

扎洛信使电话

立即获取专业建议

(收到信息后我们会立即回复您)
请告诉我们您需要什么支持?