Điều kiện tính chi phí lãi vay vào nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những nội dung dễ sai sót nhất khi quyết toán thuế, đặc biệt với doanh nghiệp đang đầu tư dự án xây dựng, mua sắm máy móc quy mô lớn. Việc hiểu đúng thời điểm được vốn hóa, mục đích vay vốn và hồ sơ chứng từ không chỉ quyết định tính hợp lệ của nguyên giá TSCĐ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí được trừ và rủi ro truy thu thuế TNDN. Bài viết phân tích toàn diện quy định pháp lý hiện hành đến năm 2026, kết hợp hướng dẫn từ Công văn 330/CT-CS, giúp doanh nghiệp áp dụng đúng và an toàn khi thanh tra thuế.
Bài viết này sẽ phân tích sâu các khía cạnh pháp lý, điều kiện thực tế và những rủi ro thuế liên quan đến việc vốn hóa chi phí lãi vay vào nguyên giá TSCĐ.
Hiểu đúng về chi phí lãi vay và tài sản cố định hữu hình
Trước khi đi sâu vào điều kiện tính chi phí lãi vay vào nguyên giá tài sản cố định, cùng MAN – Master Accountant Network làm rõ các khái niệm cốt lõi. Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn về giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm.
Chi phí lãi vay là khoản chi trả cho việc sử dụng vốn vay từ các tổ chức tín dụng hoặc các đối tượng khác. Trong quá trình đầu tư, chi phí này được chia làm hai loại:
- Chi phí lãi vay vốn hóa: Được cộng trực tiếp vào nguyên giá tài sản (TK 211, 241).
- Chi phí tài chính: Được tính trực tiếp vào kết quả kinh doanh trong kỳ (TK 635).
Việc thỏa mãn các điều kiện tính 利息支出 vào nguyên giá tài sản cố định sẽ giúp doanh nghiệp phân bổ chi phí thông qua khấu hao, tránh được việc lỗ lớn trong giai đoạn đầu đầu tư, điều này cực kỳ quan trọng với các dự án có quy mô lớn.
Các điều kiện tính chi phí lãi vay vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định

Dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành và hướng dẫn mới nhất từ cơ quan thuế, dưới đây là những nhóm điều kiện tiên quyết:
Điều kiện về thời điểm phát sinh chi phí
Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Giai đoạn được vốn hóa: Bắt đầu khi có các chi phí cho dự án và khoản vay phát sinh.
- Thời điểm dừng vốn hóa: Ngay khi tài sản ở “trạng thái sẵn sàng sử dụng”.
Lưu ý đặc biệt: Nếu tài sản là máy móc mua về sử dụng ngay (không qua lắp đặt, chạy thử kéo dài) thì lãi vay mua tài sản đó sẽ không được vốn hóa mà phải tính vào chi phí 635. Chỉ những tài sản cần một thời gian đủ dài để chuẩn bị (Xây dựng, lắp đặt) mới đáp ứng điều kiện tính chi phí lãi vay vào nguyên giá tài sản cố định.
Điều kiện về mục đích vay vốn và hồ sơ chứng từ
Để giải trình theo Điều 112 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hồ sơ phải đảm bảo:
- Hợp đồng vay vốn: Ghi rõ vay để đầu tư TSCĐ cụ thể. Nếu vay chung cho lưu động, kế toán phải có bảng phân bổ lãi vay chi tiết cho phần vốn đổ vào TSCĐ.
- Chứng từ thanh toán: Phải thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí được trừ.
- Hóa đơn lãi vay: Như hướng dẫn tại Công văn 330/CT-CS, lãi vay không chịu thuế GTGT (Thông tư 219/2013/TT-BTC), doanh nghiệp cần thu thập chứng từ thu lãi của ngân hàng hoặc hóa đơn từ tổ chức cho vay để làm căn cứ.
Tuy nhiên, việc chứng minh đúng mục đích vay vốn và đầy đủ hồ sơ chứng từ mới chỉ là điều kiện cần. Trên thực tế, cơ quan thuế còn xem xét bản chất dòng tiền phát sinh từ khoản vay trong suốt quá trình đầu tư, đặc biệt trong trường hợp vốn vay chưa được sử dụng ngay và phát sinh thu nhập từ lãi tiền gửi, yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến giá trị chi phí lãi vay được vốn hóa.
Nguyên tắc bù trừ thu nhập lãi tiền gửi
Nếu khoản vốn vay để đầu tư tài sản cố định chưa được giải ngân hết và doanh nghiệp đem gửi tiết kiệm phát sinh lãi, thì số lãi vay được tính vào nguyên giá phải là số chênh lệch sau khi đã trừ đi thu nhập từ lãi tiền gửi phát sinh từ chính khoản vay đó.
Hạch toán và xử lý thuế dựa trên Công văn 330/CT-CS

Công văn 330/CT-CS nhấn mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa hồ sơ kiểm tra thực tế và các quy định chuyên ngành.
Về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Do lãi vay thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về các dịch vụ tài chính, ngân hàng không chịu thuế GTGT trong đó:
- Cho vay (bao gồm chi phí liên quan tới cho vay như lãi vay),
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác
- Bảo lãnh ngân hàng,
- Cho thuê tài chính,
- Phát hành thẻ tín dụng.
Chi phí lãi vay phát sinh từ hoạt động cho vay (ví dụ: tổ chức A cho tổ chức B vay vốn và thu lãi) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT vì dịch vụ cho vay và các khoản phí liên quan thuộc nhóm dịch vụ cấp tín dụng được miễn GTGT theo quy định này.
Để làm căn cứ lập hóa đơn theo đúng quy định. Việc xác định này dựa trên quy định tại khoản 9 Điều 7, khoản 5 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC:
“Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.”
Khoản 5 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC về giá tính thuế GTGT và thời điểm xác định giá tính thuế GTGT:
“Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Công thức xác định nguyên giá:
|
Nguyên giá = Giá mua + Thuế (không hoàn lại) + Chi phí trực tiếp + (Lãi vay Lãi tiền gửi từ vốn vay) |
Những rủi ro và “Bẫy” thuế khi quyết toán

Dưới thẩm quyền kiểm tra của cơ quan thuế, doanh nghiệp cần tránh các sai lầm sau để đảm bảo đáp ứng điều kiện tính chi phí lãi vay vào nguyên giá tài sản cố định:
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Phần lãi vay tương ứng với số vốn điều lệ còn thiếu sẽ bị loại khỏi nguyên giá và cả chi phí được trừ. Đây là rủi ro cao nhất khi thanh tra.
- Vốn hóa quá đà: Kéo dài thời gian xây dựng dở dang giả tạo để không phải trích khấu hao và đẩy lãi vay vào nguyên giá nhằm “làm đẹp” báo cáo tài chính. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra nhật ký thi công hoặc biên bản nghiệm thu kỹ thuật để bác bỏ điều này.
- Giao dịch liên kết (Nghị định 132/2020/NĐ-CP): Tổng chi phí lãi vay (bao gồm cả phần tính vào nguyên giá) vẫn phải nằm trong hạn mức 30% EBITDA nếu doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Từ các điều kiện pháp lý và rủi ro thực tiễn nêu trên, có thể thấy việc vốn hóa chi phí lãi vay không chỉ phụ thuộc vào quy định trên giấy mà còn đòi hỏi doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quá trình đầu tư và dòng tiền phát sinh.
总结
Việc tuân thủ các điều kiện tính chi phí lãi vay vào nguyên giá tài sản cố định đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận dự án và kế toán. Hãy đảm bảo rằng mọi khoản vay đều có hồ sơ mục đích rõ ràng và biên bản nghiệm thu là mốc thời gian “vàng” để chốt giá trị tài sản.
Việc thực hiện đúng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC và hướng dẫn tại Công văn 330/CT-CS sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng nền tảng tài chính minh bạch và an toàn trước mọi kỳ quyết toán thuế.
联系信息 MAN – 会计师大师网络
- 地址:胡志明市新顺坊43街19A号
- 手机/扎洛:0903 963 163 – 0903 428 622
- 邮箱: man@man.net.vn
内容制作:先生 黎黄宣 – MAN – Master Accountant Network 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计和财务咨询经验。
参考:
- 税务管理法第38/2019/QH14号
- Thông tư 45/2013/TT-BTC
- Thông tư 219/2013/TT-BTC
- Bài viết: Luật Vietnam
Câu hỏi thường gặp về điều kiện tính chi phí lãi vay vào nguyên giá tài sản cố định
Lãi vay trong thời gian tạm dừng thi công có được tính vào nguyên giá không?
Theo quy định, nếu việc tạm dừng là cần thiết (chờ phê duyệt kỹ thuật, thời tiết...) thì tiếp tục vốn hóa. Nếu dừng do sai phạm hoặc thiếu vốn chủ quan, lãi vay phát sinh thời gian đó phải đưa vào chi phí 635.
Vay cá nhân lãi suất 15%/năm có được vốn hóa không?
Có, nếu đáp ứng điều kiện tính chi phí lãi vay vào nguyên giá tài sản cố định về mặt mục đích vay. Tuy nhiên, phần lãi vượt quá 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước sẽ bị loại khi xác định chi phí được trừ cho mục đích thuế TNDN.



