Nhận trao đổi
Tư vấn ngay
Tin tức | 14/08/2026

Giao dịch liên kết là gì? Những điểm mới doanh nghiệp cần lưu ý

Giao dịch liên kết là gì

Giao dịch liên kết không chỉ là một thủ tục pháp lý, mà còn là cơ chế quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định về kê khai, xác định giá khi phát sinh quan hệ với bên liên quan. Đặc biệt, những doanh nghiệp có công ty mẹ, công ty con hoặc các đơn vị có quan hệ sở hữu, kiểm soát lẫn nhau cần nắm chắc quy định để tránh rủi ro pháp lý và nguy cơ bị xử phạt thuế.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang có các giao dịch nội bộ nhưng chưa rõ liệu có thuộc diện kê khai hay không, thì việc tìm hiểu khái niệm, điều kiện xác định quan hệ liên kết và nghĩa vụ kê khai và ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP là điều không thể bỏ qua. Đồng thời, việc tham khảo dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro.

Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng đa quốc gia, kéo theo nhu cầu phân bổ lợi nhuận, chi phí giữa các bên liên kết. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, pháp luật Việt Nam đã xây dựng hệ thống quy định chặt chẽ mà mọi doanh nghiệp cần chủ động tuân thủ.

Mục lục

Giao dịch liên kết là gì?

Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thuế, giao dịch liên kết (tiếng Anh còn được gọi là Transfer Pricing) là những giao dịch phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết. Quan hệ liên kết ở đây là mối quan hệ mà một bên có khả năng chi phối, kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đến điều kiện, chính sách hoặc kết quả kinh doanh của bên còn lại.

Các hoạt động giữa các bên có quan hệ liên kết có thể bao gồm:

  • Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác.
  • Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình.
  • Thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết.

Lưu ý: Trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Khi nào doanh nghiệp được xác định có quan hệ liên kết?

Các trường hợp phát sinh giao dịch liên kết
Các trường hợp phát sinh giao dịch liên kết

Căn cứ Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, dưới đây là bảng tổng hợp các trường hợp hình thành mối quan hệ liên kết năm 2026.

Bảng tổng hợp các trường hợp hình thành mối quan hệ liên kết theo Nghị định 255.
Nhóm quan hệ Mô tả chi tiết
Quan hệ góp vốnMột doanh nghiệp nắm giữ ít nhất 25% vốn (trực tiếp hoặc gián tiếp) của doanh nghiệp kia
Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn chủ sở hữu do bên thứ ba nắm giữ (trực tiếp hoặc gián tiếp). 
Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn, nắm giữ ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia (trực tiếp hoặc gián tiếp). 
Cho vay, bảo lãnhMột doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay (kể cả khoản vay từ bên thứ ba được bảo đảm bởi bên liên kết và các giao dịch có bản chất tương tự), khi: dư nợ vay ít nhất bằng 25% vốn chủ sở hữu; và chiếm trên 50% tổng nợ trung, dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

Điểm mới: Không áp dụng khi bên cho vay/bảo lãnh là tổ chức tín dụng không có quan hệ góp vốn, đầu tư, điều hành, kiểm soát khác với doanh nghiệp đi vay; hai bên không chịu sự kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác; hoặc bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng 100% vốn Nhà nước có chức năng mua, bán, xử lý nợ và không kiểm soát góp vốn của doanh nghiệp đi vay. 

Chỉ định điều hành, kiểm soát Một doanh nghiệp chỉ định trên 50% thành viên ban lãnh đạo của doanh nghiệp kia, hoặc một thành viên được chỉ định có quyền quyết định chính sách tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kia; hoặc hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên lãnh đạo, hoặc cùng một thành viên có quyền quyết định, được chỉ định bởi một bên thứ ba. 
Quan hệ gia đìnhHai doanh nghiệp được điều hành hoặc kiểm soát bởi các cá nhân có quan hệ gia đình (ông bà, cha mẹ, cô dì, chú bác, anh chị em, vợ chồng, con cái nuôi, con riêng…). 
Cơ sở thường trúGiữa trụ sở chính và cơ sở thường trú, hoặc giữa các cơ sở thường trú của cùng một tổ chức, cá nhân nước ngoài. 
Cá nhân điều hành, kiểm soát Các doanh nghiệp cùng chịu sự kiểm soát của một cá nhân, thông qua vốn góp của cá nhân đó vào doanh nghiệp hoặc thông qua việc trực tiếp điều hành doanh nghiệp.
Doanh nghiệp điều hành, kiểm soát (bản chất) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập kê khai, nộp thuế TNDN) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
Giao dịch với cá nhân điều hành Điểm mới: Doanh nghiệp phát sinh giao dịch với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc người có quan hệ gia đình với cá nhân đó, gồm: chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng ít nhất 25% vốn góp; hoặc vay, cho vay, mượn hoặc cho mượn ít nhất 10% vốn chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch. 
Tổ chức tín dụngTổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát hoặc công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.

Việc xác định đúng quan hệ liên kết chỉ là bước khởi đầu. Sau khi đã nhận diện mối quan hệ liên kết, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định pháp luật. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế.

Nguyên tắc xác định giá trong các giao dịch giữa các bên liên quan

Xác định giá độc lập cho các giao dịch liên kết
Xác định giá độc lập cho các giao dịch liên kết

Khi phát sinh các giao dịch với bên liên quan, doanh nghiệp phải đảm bảo mức giá được xác định phù hợp với nguyên tắc độc lập và điều kiện thị trường. Hiểu một cách đơn giản, đây là nguyên tắc đảm bảo rằng giá giao dịch giữa các bên liên quan phải được xác lập tương đương với mức giá mà các bên độc lập (không có quan hệ liên kết) thỏa thuận với nhau trong điều kiện giao dịch tương tự. Nguyên tắc này giúp loại bỏ tình trạng chuyển giá và phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch.

Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, dưới đây là các phương pháp chính để doanh nghiệp áp dụng khi xác định giá thị trường:

Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (CUP)

Phương pháp này bằng cách so sánh trực tiếp giá của giao dịch giữa các bên liên kết với giá của giao dịch tương tự giữa các bên độc lập. Điều kiện so sánh cần tương đồng về hàng hóa, dịch vụ, thị trường, số lượng, điều kiện thanh toán, thời điểm giao dịch… Phương pháp này thường phù hợp với các sản phẩm có tính phổ biến, dễ xác định giá thị trường.

Ví dụ: Công ty A tại Việt Nam mua 10.000 sản phẩm linh kiện từ công ty mẹ ở nước ngoài với giá 100 USD/sản phẩm. Trong cùng thời điểm, công ty mẹ cũng bán cùng loại linh kiện cho một khách hàng độc lập khác với giá 80 USD/sản phẩm trong điều kiện tương tự. Cơ quan thuế có thể xem xét mức giá 80 USD là giá giao dịch độc lập để đánh giá liệu giá mua từ công ty mẹ có phù hợp hay không.

Phương pháp giá bán lại (RPM)

Phương pháp này bắt đầu từ giá bán lại sản phẩm cho khách hàng độc lập, sau đó trừ đi biên lợi nhuận gộp hợp lý của nhà phân phối và các chi phí liên quan để xác định giá mua từ bên liên kết. Phù hợp với doanh nghiệp thương mại, phân phối chỉ thực hiện các hoạt động đơn giản như lưu kho, marketing cơ bản, bán hàng.

Ví dụ: Công ty B tại Việt Nam mua điện thoại từ công ty mẹ với giá chưa xác định. Sau đó công ty B bán lại cho khách hàng trong nước với giá 10 triệu đồng/chiếc. Một nhà phân phối độc lập trên thị trường thường hưởng biên lợi nhuận gộp khoảng 20%. Giá mua hợp lý từ công ty mẹ có thể được xác định:

Giá mua từ công ty mẹ = Giá bán lại – (20% x Giá bán lại) = 10 triệu – (20% x 10 triệu) = 8 triệu đồng

Phương pháp giá vốn cộng lãi (CPM)

Phương pháp này xác định giá giao dịch bằng cách lấy tổng chi phí sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ cộng thêm một tỷ suất lợi nhuận phù hợp mà doanh nghiệp độc lập trong điều kiện tương tự có thể đạt được. Thường dùng cho doanh nghiệp sản xuất gia công, cung cấp dịch vụ kỹ thuật hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng.

Ví dụ: Công ty C tại Việt Nam sản xuất linh kiện cho công ty mẹ ở nước ngoài. Chi phí sản xuất gồm nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao… là 5 tỷ đồng. Qua dữ liệu so sánh, các doanh nghiệp sản xuất độc lập thường đạt lợi nhuận 10% trên chi phí. Giá bán hợp lý cho công ty mẹ được xác định:

Giá bán cho công ty mẹ = Chi phí sản xuất + (Chí phí sản xuất x Phần trăm lợi nhuận) = 5 tỷ + (5 tỷ x 10%) = 5.5 tỷ đồng

Phương pháp phân bổ lợi nhuận (PSM)

Phương pháp này áp dụng khi các bên tham gia cùng tạo ra giá trị đáng kể và khó xác định giao dịch độc lập tương đương. Tổng lợi nhuận tạo ra từ giao dịch sẽ được phân chia dựa trên mức độ đóng góp thực tế của từng bên về chức năng, tài sản sử dụng và rủi ro chịu trách nhiệm.

Ví dụ: Công ty X và công ty Y trong cùng tập đoàn cùng phát triển một sản phẩm công nghệ mới. Công ty X chịu trách nhiệm nghiên cứu, phát triển công nghệ; công ty Y phụ trách sản xuất và phân phối. Sau khi trừ chi phí, tổng lợi nhuận tạo ra là 100 tỷ đồng. Dựa trên mức đóng góp, công ty X được phân bổ 60% lợi nhuận (60 tỷ đồng), công ty Y nhận 40% (40 tỷ đồng).

Phương pháp tỷ suất lợi nhuận thuần (TNMM)

Phương pháp này so sánh mức lợi nhuận thuần mà một bên đạt được với mức lợi nhuận của các doanh nghiệp độc lập có chức năng tương tự. Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến vì dễ tìm dữ liệu so sánh hơn so với phương pháp so sánh trực tiếp giá.

Ví dụ: Công ty D Việt Nam mua nguyên liệu từ công ty liên kết nước ngoài và sản xuất thành phẩm bán trong nước. Sau phân tích, các doanh nghiệp sản xuất độc lập tương tự có tỷ suất lợi nhuận thuần khoảng 5% doanh thu. Nếu công ty D chỉ đạt 1%, cơ quan thuế có thể xem xét điều chỉnh giá mua nguyên liệu hoặc các yếu tố liên quan để đưa lợi nhuận về mức phù hợp.

Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho từng ngành nghề hoạt động. Đồng thời, doanh nghiệp phải lập hồ sơ, giải trình rõ cơ sở lựa chọn, cách áp dụng và nguồn dữ liệu tham chiếu, nhằm đảm bảo tính tin cậy khi cơ quan thuế kiểm tra.

Trách nhiệm kê khai và lập hồ sơ theo quy định

Nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132
Nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132

Theo quy định hiện hành, các đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này phải thực hiện nghĩa vụ kê khai thông tin về quan hệ liên kết và các giao dịch phát sinh trong kỳ tính thuế. Nội dung kê khai được thể hiện tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm Nghị định 132/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Thông tin bắt buộc phải kê khai tại Phụ lục I

  • Mua hoặc bán hàng hóa hình thành tài sản cố định (giá trị mua vào hoặc bán ra trong kỳ);
  • Mua hoặc bán hàng hóa không hình thành tài sản cố định;
  • Sử dụng hoặc cung cấp dịch vụ;
  • Tiền bản quyền và các khoản tương tự;
  • Lãi vay;
  • Cung cấp và sử dụng dịch vụ khác (các giao dịch không thuộc các phân loại trên), ví dụ như là thu nhập khác từ xóa nợ, điều chỉnh giảm công nợ.

Xem chi tiết: Phụ lục giao dịch liên kết.

Điểm mới của Nghị định 255 về kê khai thu, chi hộ

Các giao dịch thu hộ:

  • Các giao dịch thu hộ hoặc hoàn trả khoản thu hộ hoặc nhận lại khoản thu hộ từ bên liên kết
  • Các giao dịch có bản chất là thu tiền giùm từ bên thứ ba và hoàn trả lại

Các giao dịch chi hộ:

  • Các giao dịch chi hộ hoặc hoàn trả khoản chi hộ, hoặc nhận lại khoản đã chi hộ cho bên liên kết
  • Các giao dịch có bản chất là chi tiền giùm từ bên thứ ba và thu lại (ví dụ như chi trả giùm tiền vé máy bay, các khoản trợ cấp)

Các chi phí hoàn trả cho tập đoàn không cộng thêm lợi nhuận.

Ngược lại, những giao dịch không phải kê khai trên Phụ lục:

  • Giao dịch góp vốn, chuyển nhượng vốn;
  • Thanh toán cổ tức;
  • Hoàn trả tiền cho vay hoặc thu lại tiền cho vay (khoản tiền gốc);
  • Chi trả lương cho Ban giám đốc;
  • Cho mượn tiền, cho vay không lãi suất;
  • Giao dịch với cá nhân không thỏa điều kiện quan hệ liên kết.

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

  • Hồ sơ quốc gia (Local file): Phân tích chi tiết hoạt động, chức năng, rủi ro, thông tin tài chính của doanh nghiệp và các bên liên kết tại Việt Nam.
  • Hồ sơ tập đoàn (Master file): Thông tin chung toàn tập đoàn, cấu trúc tổ chức, chính sách giá chuyển nhượng, phân bổ lợi nhuận.
  • Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR): Áp dụng với tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 18.000 tỷ đồng trở lên.

Thời hạn kê khai và nộp hồ sơ

Lập tờ khai giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ II, Phụ lục III và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Lập, lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toan cầu) thì phải cung cấp đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra hoặc không quá 30 ngày (gia hạn 1 lần tối đa 15 ngày) trong quá trình tham vấn trước kiểm tra.

Đối với Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, thời hạn nộp trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của công ty mẹ tối cao, nếu thuốc đối tượng áp dụng. Nộp thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia chậm nhất là ngày kết thúc năm tài chính của công ty mẹ tối cao của năm báo cáo.

Xem thêm: Hướng kê khai giao dịch liên kết trên HTKK.

Hệ quả khi doanh nghiệp không tuân thủ

Xử phạt hành chính

Khi doanh nghiệp có quan hệ liên kết nhưng không kê khai, không lập hoặc không xuất trình Phụ lục và Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế có quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế và ấn định số tiền thuế phải nộp (theo Luật Quản lý thuế và các nghị định hướng dẫn)

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, những hành vi như không nộp phụ lục khi quyết toán thuế TNDN hoặc không nộp hồ sơ khai thuế có thể bị phạt tiền, cụ thể như sau:

“ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.”

Nguy cơ truy thu thuế 

Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật quản lý thuế 2019 quy định mức tính tiền chậm nộp thuế và thời gian tính tiền nộp như sau:

  • Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
  • Thời gian tính được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp được quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế.

Tại khoản 1 Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định việc tính tiền chậm nộp phạt như sau:

Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.

Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.”

Việc tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về giao dịch liên kết không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp hiểu khung pháp lý, mà còn cần năng lực phân tích, lựa chọn phương pháp xác định giá phù hợp và lập hồ sơ minh bạch. Đây là quá trình phức tạp, đòi hỏi chuyên môn sâu về thuế, kế toán và cả kinh nghiệm thực tiễn trong nhiều ngành nghề. MAN – Master Accountant Network tự tin là đơn vị đồng hành đáng tin cậy trong lĩnh vực giao dịch liên kết.

Bảng tổng hợp nội dung về giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Để tiện theo dõi, MAN – Master Accountant Network  đã hệ thống lại các thông tin cốt lõi về giao dịch liên kết trong bảng sau.

Bảng: Tổng hợp nội dung về giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Chủ đề Ý chính
Khái niệm Giao dịch liên kết là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết, trong đó một bên có khả năng chi phối, kiểm soát và ảnh hưởng đáng kể đến bên kia.
Các loại giao dịchMua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác.

Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình.

Thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết.

Nguyên tắc xác định giáGiá trong giao dịch liên kết phải theo nguyên tắc giá thị trường ( Arm’s Length)
Phương pháp xác định giáSo sánh giá giao dịch độc lập (CUP)

Giá bán lại (RPM)

Chi phí cộng lãi (CPM)

Phân bổ lợi nhuận (PSM)

Tỷ suất lợi nhuận thuần (TNMM)

Điều kiện xác định quan hệ liên kếtNhóm quan hệ góp vốn

nhóm quan hệ cho vay, bảo lãnh

Chỉ định điều hành, kiểm soát

Nhóm quan hệ gia đình

Cơ sở thường trú

Cá nhân điều hành, kiểm soát

Doanh nghiệp điều hành, kiểm soát

Giao dịch với cá nhân điều hành

Tổ chức tín dụng

Nghĩa vụ kê khaiPhụ luc I thông tin về các bên liên kết

Hồ sơ quốc gia (Local file)

Hồ sơ tập đoàn (Master file)

Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia 

Thời hạn và lưu giữLập tờ khai giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ II, Phụ lục III và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Lập, lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toan cầu) thì phải cung cấp đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra hoặc không quá 30 ngày (gia hạn 1 lần tối đa 15 ngày) trong quá trình tham vấn trước kiểm tra.

Đối với Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, thời hạn nộp trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của công ty mẹ tối cao, nếu thuốc đối tượng áp dụng. Nộp thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia chậm nhất là ngày kết thúc năm tài chính của công ty mẹ tối cao của năm báo cáo.

Rủi ro khi không tuân thủBị xử phạt hành chính (5 – 25 triệu đồng tùy mức độ)

Nguy cơ truy thu thuế và tính tiền chậm nộp (0.03%/ngày đối với thuế; 0.05%/ngày đối với phạt) và mất uy tín doanh nghiệp

Qua bảng tổng hợp trên, có thể thấy giao dịch liên kết là một lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp vừa nắm chắc quy định, vừa có chiến lược quản trị phù hợp. Đây cũng chính là lý do MAN – Master Accountant Network luôn đồng hành cùng doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ và tối ưu hiệu quả.

MAN – Master Accountant Network với kinh nghiệm hơn 30 trong lĩnh vực tư vấn tài chính, giao dịch liên kết

Với hơn 30 năm hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính, MAN – Master Accountant Network đã trở thành đối tác tin cậy của hàng nghìn doanh nghiệp vừa, nhỏ và tập đoàn lớn tại Việt Nam. Bề dày kinh nghiệm không chỉ giúp MAN am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật thuế – kế toán, mà còn nắm rõ đặc thù từng ngành nghề. Nhờ vậy, mọi báo cáo kiểm toán do MAN – Master Accountant Network thực hiện đều đảm bảo tính chính xác, minh bạch và giá trị pháp lý cao.

Đội ngũ CPA, ACCA, Big4 background

Đội ngũ kiểm toán viên của MAN – Master Accountant Network gồm CPA, ACCA và những chuyên gia từng làm tại các công ty Big4. Sự kết hợp giữa nền tảng chuyên môn vững chắc và kinh nghiệm thực tiễn đa ngành mang đến cho khách hàng những quy trình kiểm toán chuẩn mực, chặt chẽ và phù hợp với yêu cầu khắt khe của cả doanh nghiệp trong nước và FDI.

Thành viên VACPA, tuân thủ chuẩn mực quốc tế

MAN – Master Accountant Network là thành viên của Hiệp hội Kế toán Công chứng Việt Nam (VACPA) và tuân thủ chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế (VAS, ISA). Điều này không chỉ đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính mà còn giúp doanh nghiệp tự tin khi tham gia giao dịch quốc tế, huy động vốn, hoặc làm việc với các tổ chức tín dụng.

Kết luận

Giao dịch liên kết là vấn đề pháp lý tài chính phức tạp, gắn liền với nhiều rủi ro về thuế nếu doanh nghiệp không nhận diện và kê khai đúng theo quy định. Việc hiểu rõ điều kiện xác định và tuân thủ nghĩa vụ kê khai, lập hồ sơ không chỉ giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt, mà còn tạo nền tảng quản trị minh bạch, bền vững trong dài hạn. Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt quản lý hoạt động chuyển giá, doanh nghiệp càng cần chủ động tìm kiếm giải pháp tư vấn và đồng hành từ các đơn vị uy tín để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu nguồn lực.

Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về giao dịch liên kết

Công ty có giao dịch với công ty mẹ ở nước ngoài có phải lập hồ sơ giao dịch liên kết không?

Có. Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam giao dịch với công ty mẹ ở nước ngoài và đáp ứng điều kiện về quan hệ liên kết thì doanh nghiệp thuộc diện phải kê khai giao dịch liên kết và có thể phải lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Hồ sơ cần thể hiện cơ sở xác định giá, phân tích chức năng, tài sản và rủi ro (FAR) và phương pháp xác định giá phù hợp.

Phát sinh giao dịch liên kết có bắt buộc phải lập hồ sơ xác định giá không?

Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc lập đầy đủ hồ sơ. Doanh nghiệp có thể được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu đáp ứng các điều kiện miễn trừ theo quy định. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải kê khai thông tin giao dịch liên kết theo quy định trong hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thời hạn kê khai giao dịch liên kết là khi nào?

Doanh nghiệp kê khai giao dịch liên kết cùng thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm thường là 31/03. Thông tin giao dịch liên kết được kê khai trên các phụ lục liên quan ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Giao dịch giữa chồng chủ doanh nghiệp và vợ chủ hộ kinh doanh có phát sinh giao dịch liên kết không?

Theo Điểm g Khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quan hệ liên kết phát sinh khi hai doanh nghiệp cùng được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân có quan hệ gia đình, trong đó có quan hệ vợ chồng. Điểm mấu chốt nằm ở chủ thể, quy định chỉ áp dụng cho mối quan hệ giữa hai doanh nghiệp. Trong khi đó, hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành. Vì vậy, trường hợp một bên là doanh nghiệp (do chồng làm chủ) và một bên là hộ kinh doanh (do vợ làm chủ) không thuộc các trường hợp được liệt kê là bên có quan hệ liên kết.

ZaloMessengerPhone

Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

(Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?