Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt hoạt động chống chuyển giá, việc kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132 đã trở thành nghĩa vụ bắt buộc đối với nhiều doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên liên kết. Không chỉ đơn thuần là một thủ tục hành chính, việc kê khai đúng quy định còn giúp doanh nghiệp minh bạch hóa hoạt động tài chính, hạn chế rủi ro bị truy thu thuế, ấn định thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp sai sót khi thực hiện kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132 do chưa xác định đúng quan hệ liên kết, kê khai thiếu phụ lục hoặc áp dụng sai phương pháp xác định giá giao dịch độc lập. Điều này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về tài chính cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Thế nào là kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132?

Kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132 là quá trình doanh nghiệp cung cấp thông tin cho cơ quan thuế về các giao dịch phát sinh với các bên có quan hệ liên kết trong kỳ tính thuế. Nội dung kê khai bao gồm:
- Thông tin nhận diện các bên liên kết
- Loại hình quan hệ liên kết
- Giá trị giao dịch phát sinh
- Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau điều chỉnh chuyển giá.
Mục tiêu của việc kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132 là giúp cơ quan thuế kiểm soát hoạt động chuyển giá, bảo đảm nguyên tắc giao dịch độc lập và ngăn ngừa tình trạng điều chuyển lợi nhuận nhằm giảm nghĩa vụ thuế.
Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, quan hệ liên kết được xác định khi một bên trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia; hoặc khi cả hai cùng chịu sự kiểm soát từ một chủ thể thứ ba.
Vì sao doanh nghiệp phải kê khai giao dịch liên kết?

Việc kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132 không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn mang ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị thuế doanh nghiệp. Khi kê khai đầy đủ và chính xác, doanh nghiệp có thể:
- Hạn chế rủi ro bị truy thu thuế TNDN
- Giảm nguy cơ bị ấn định thuế trong quá trình thanh tra
- Chứng minh tính minh bạch của hoạt động tài chính
- Kiểm soát tốt rủi ro chuyển giá nội bộ
- Đồng bộ dữ liệu giữa báo cáo tài chính và hồ sơ thuế.
Ngược lại, nếu không thực hiện đúng theo Nghị định 132, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, bị loại chi phí không hợp lý hoặc phải điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế.
Các trường hợp được xem là có quan hệ liên kết

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được xem là có quan hệ liên kết nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Quan hệ sở hữu vốn
Một bên trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ từ 25% vốn góp trở lên của bên còn lại; hoặc cả hai cùng có ít nhất 25% vốn góp thuộc sở hữu của cùng một bên thứ ba.
Ngoài ra, trường hợp một cổ đông sở hữu tối thiểu 10% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp cũng có thể phát sinh quan hệ liên kết theo quy định.
Quan hệ chi phối tài chính
Một bên cho vay hoặc bảo lãnh khoản vay có giá trị vượt quá 25% vốn góp của doanh nghiệp đi vay và đồng thời chiếm hơn 50% tổng nợ trung, dài hạn của doanh nghiệp đó.
Đây là một trong những dạng quan hệ phổ biến cần lưu ý khi thực hiện kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132.
Quan hệ điều hành và quản lý
Một doanh nghiệp có quyền bổ nhiệm đa số thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc hoặc các chức danh quản lý chủ chốt của doanh nghiệp còn lại.
Ngoài ra, hai doanh nghiệp cùng chịu sự kiểm soát của một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân cũng được xem là có quan hệ liên kết.
Quan hệ phụ thuộc kinh tế
Nếu giao dịch mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ giữa hai bên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp thì cũng có thể phát sinh quan hệ liên kết.
Ví dụ, một doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn doanh thu từ một khách hàng duy nhất có thể bị xem xét là có dấu hiệu liên kết kinh tế.
Quan hệ thông qua hợp đồng hợp tác
Các bên cùng tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh hoặc thỏa thuận phân chia lợi nhuận cũng thuộc trường hợp phải xem xét thực hiện kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132.
Xem thêm: Các hình thức giao dịch liên kết
Kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132 trên HTKK như thế nào?
Hiện nay, doanh nghiệp thực hiện Kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132 thông qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế.
Quy trình thực hiện cơ bản gồm các bước:
Bước 1: Chuẩn bị thông tin giao dịch liên kết
Doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ các bên liên kết và giao dịch phát sinh trong kỳ bao gồm:
- Mua bán hàng hóa
- Cung cấp dịch vụ
- Vay và cho vay vốn
- Chuyển giao tài sản
- Thanh toán phí bản quyền
- Chia sẻ chi phí nội bộ.
Đồng thời cần xác định phương pháp định giá phù hợp theo nguyên tắc giao dịch độc lập.
Bước 2: Mở tờ khai quyết toán thuế TNDN
Trên phần mềm HTKK, doanh nghiệp chọn:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN
- Tích chọn mục “Có phát sinh giao dịch liên kết”
Sau thao tác này, hệ thống sẽ hiển thị các phụ lục liên quan để kê khai.
Bước 3: Lập phụ lục giao dịch liên kết
Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp sẽ kê khai các mẫu sau:
- Mẫu số 01: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
- Mẫu số 02: Danh mục thông tin và tài liệu cần cung cấp
- Mẫu số 03: Thông tin miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Trong quá trình kê khai giao dịch liên kết, doanh nghiệp cần đảm bảo số liệu thống nhất với báo cáo tài chính và hồ sơ xác định giá chuyển nhượng.
Bước 4: Kiểm tra và nộp hồ sơ
Sau khi hoàn thiện dữ liệu, doanh nghiệp:
- Kiểm tra lỗi trên HTKK
- Kết xuất file XML
- Nộp hồ sơ điện tử qua Cổng thông tin của Tổng cục Thuế
Việc nộp đúng thời hạn là yêu cầu quan trọng để tránh bị xử phạt hành chính về thuế.
Xem chi tiết: Hướng dẫn chi tiết kê khai giao dịch liên kết trên HTKK.
Các chỉ tiêu trong Phụ lục giao dịch liên kết
Việc hiểu rõ các mục nội dung, chỉ tiêu trong phụ lục giao dịch liên kết là bước quan trọng trong quá trình kê khai giao dịch liên kết, bởi đây là cơ sở để cơ quan thuế đánh giá bản chất quan hệ liên kết, phương pháp xác định giá và mức độ tuân thủ của doanh nghiệp đối với quy định chống chuyển giá. Mỗi mục trong phụ lục đều có vai trò riêng, yêu cầu người nộp thuế phải kê khai chính xác, thống nhất với báo cáo tài chính và hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Dưới đây là thông tin quan trọng ở mỗi mục trong Phụ lục.
Mục I: Thông tin các bên liên kết
Đây là phần dùng để khai báo thông tin nhận diện của các bên liên kết bao gồm:
- Tên doanh nghiệp hoặc cá nhân liên kết
- Mã số thuế
- Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ hoạt động
- Hình thức quan hệ liên kết
Doanh nghiệp cần xác định đúng ký hiệu quan hệ liên kết theo quy định để tránh sai sót trong quá trình kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132.
Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài chưa có mã số thuế tại Việt Nam, cần ghi rõ mã định danh hoặc giải trình lý do không có thông tin thuế.
Mục II: Các trường hợp miễn trừ
Theo quy định, doanh nghiệp có thể được miễn một phần nghĩa vụ khi thực hiện Kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132 trong các trường hợp:
- Chỉ phát sinh giao dịch với doanh nghiệp liên kết tại Việt Nam
- Các bên áp dụng cùng thuế suất thuế TNDN
- Không bên nào được hưởng ưu đãi thuế
Ngoài ra, doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu:
- Tổng doanh thu dưới 50 tỷ đồng
- Tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng
Hoặc thuộc trường hợp đã ký APA và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo theo quy định.
Xem chi tiết: Miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết.
Mục III: Thông tin xác định giá giao dịch liên kết
Đây là phần quan trọng nhất trong kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132, phản ánh phương pháp định giá được áp dụng đối với từng giao dịch liên kết.
Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp theo quy định tại Nghị định:
- So sánh giá giao dịch độc lập
- Giá bán lại
- Giá vốn cộng lãi
- So sánh lợi nhuận thuần
- Phân bổ lợi nhuận
Ngoài việc lựa chọn phương pháp phù hợp, doanh nghiệp cần chuẩn bị dữ liệu so sánh độc lập để chứng minh mức giá giao dịch là hợp lý theo nguyên tắc thị trường.
Việc kê khai thiếu căn cứ hoặc sử dụng dữ liệu không phù hợp có thể khiến cơ quan thuế bác bỏ phương pháp xác định giá và thực hiện điều chỉnh thuế.
Mục IV: Kết quả sản xuất kinh doanh sau điều chỉnh chuyển giá
Mục IV phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau khi thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc độc lập.
Doanh nghiệp cần trình bày đầy đủ:
- Doanh thu sau điều chỉnh
- Giá vốn sau điều chỉnh
- Chi phí tài chính
- EBIT, EBITDA
- Thu nhập chịu thuế TNDN sau điều chỉnh
Các chỉ tiêu này phải đồng nhất với hồ sơ quyết toán thuế và báo cáo tài chính.
Trong quá trình kê khai, nếu phát sinh chênh lệch giữa số liệu kế toán và số liệu sau điều chỉnh chuyển giá, doanh nghiệp cần có giải trình rõ ràng để tránh rủi ro thanh tra.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi kê khai giao dịch liên kết?
Để hạn chế rủi ro trong quá trình Kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Xác định chính xác quan hệ liên kết ngay từ đầu kỳ
- Lưu trữ đầy đủ hợp đồng và hồ sơ giao dịch
- Đồng bộ dữ liệu giữa HTKK, báo cáo tài chính và hồ sơ chuyển giá
- Theo dõi giới hạn chi phí lãi vay theo quy định hiện hành
- Rà soát tỷ suất lợi nhuận so với dữ liệu ngành
- Chủ động chuẩn bị hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trước khi cơ quan thuế kiểm tra
Ngoài ra, doanh nghiệp nên thực hiện rà soát định kỳ để phát hiện sớm các sai lệch dữ liệu hoặc giao dịch tiềm ẩn rủi ro thuế.
Câu hỏi thường gặp khi kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132
Có. Nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132 được xác định dựa trên việc có phát sinh quan hệ liên kết và giao dịch liên kết trong kỳ tính thuế, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp lãi hay lỗ. Ngay cả khi doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh lợi nhuận hoặc bị lỗ nhiều năm liên tiếp, vẫn phải kê khai đầy đủ các phụ lục liên quan nếu thuộc đối tượng áp dụng theo quy định.
Có. Giao dịch vay vốn, bảo lãnh vay hoặc các khoản tài chính nội bộ giữa các bên liên kết đều thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 132. Doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ thông tin về khoản vay, lãi suất, thời hạn vay và phương pháp xác định giá giao dịch độc lập nhằm chứng minh giao dịch phù hợp với điều kiện thị trường.
Có thể. Nếu phát hiện sai sót sau khi nộp hồ sơ quyết toán thuế, doanh nghiệp được quyền nộp hồ sơ khai bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế. Tuy nhiên, việc điều chỉnh cần thực hiện trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Có. Nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ cho rằng chỉ tập đoàn lớn mới phải thực hiện kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132, tuy nhiên thực tế mọi doanh nghiệp có phát sinh quan hệ liên kết đều có thể thuộc phạm vi áp dụng.Doanh nghiệp không phát sinh lãi nhưng có giao dịch liên kết có phải kê khai không?
Chỉ phát sinh giao dịch vay vốn nội bộ có cần kê khai giao dịch liên kết không?
Có thể bổ sung tờ khai giao dịch liên kết sau khi đã nộp quyết toán thuế không?
Doanh nghiệp nhỏ có cần quan tâm đến kê khai giao dịch liên kết không?
Kết luận
Việc Kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 132 là nghĩa vụ quan trọng đối với doanh nghiệp có phát sinh quan hệ liên kết. Không chỉ giúp đáp ứng yêu cầu pháp lý, việc kê khai đúng và đầy đủ còn đóng vai trò như một cơ chế bảo vệ doanh nghiệp trước các rủi ro về thanh tra, truy thu và xử phạt thuế.
Trong bối cảnh cơ quan thuế tăng cường kiểm soát hoạt động chuyển giá, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng hệ thống dữ liệu minh bạch, lựa chọn phương pháp xác định giá phù hợp và chuẩn hóa hồ sơ kê khai ngay từ đầu kỳ tính thuế. Đây chính là nền tảng giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định, hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hiệu quả quản trị thuế dài hạn.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) và CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.



