Nhận trao đổi
Tư vấn ngay
Tin tức | 10/07/2026

Công văn 4697/CT-CS và những thay đổi ảnh hưởng doanh nghiệp

Công văn 4697/CT-CS

Công văn 4697/CT-CS chính thức được Cục Thuế ban hành vào ngày 09/7/2026 nhằm giới thiệu những điểm mới của Nghị định 255/2026/NĐ-CP, văn bản quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Đây là văn bản mà bất kỳ doanh nghiệp nào đang phát sinh giao dịch với bên liên kết từ vay, mượn vốn đến chuyển nhượng vốn góp đều cần nắm rõ, bởi các thay đổi lần này tác động trực tiếp đến việc xác định quan hệ liên kết, phân tích so sánh giá giao dịch và nghĩa vụ kê khai thuế áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Công văn 4697/CT-CS là gì?

Công văn 4697/CT-CS
Công văn 4697/CT-CS

Công văn 4697/CT-CS là văn bản do Cục Thuế ban hành ngày 09/7/2026, với mục đích giới thiệu, phổ biến các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Nói cách khác, đây là văn bản giúp cơ quan thuế các cấp và cộng đồng doanh nghiệp hiểu thống nhất, áp dụng đúng tinh thần của Nghị định mới ngay từ thời điểm ban hành.

Cơ quan ban hành và ngày ban hành Công văn 4697/CT-CS

Văn bản được Cục Thuế ký ban hành vào ngày 09/7/2026. Đây là mốc thời gian quan trọng để doanh nghiệp đối chiếu với các kỳ tính thuế của mình, từ đó xác định thời điểm áp dụng các quy định mới trong công tác kê khai, xác định giá giao dịch liên kết.

Mục đích ban hành Công văn

Nội dung cốt lõi của Công văn 4697/CT-CS là giới thiệu điểm mới của Nghị định 255/2026/NĐ-CP trên năm nhóm vấn đề chính:

  • Nguyên tắc áp dụng
  • Giải thích từ ngữ
  • Mối quan hệ liên kết
  • Nguyên tắc phân tích 
  • So sánh giao dịch liên kết với giao dịch độc lập
  • Mở rộng phạm vi phân tích.

Các nội dung được đề cập trong Công văn 4697/CT-CS liên quan trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ kê khai, chuẩn bị hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (hồ sơ quốc gia, hồ sơ toàn cầu) và phương pháp xác định giá áp dụng trong kỳ tính thuế. Doanh nghiệp cập nhật sớm sẽ có thời gian rà soát lại các giao dịch với bên liên kết, tránh rủi ro bị điều chỉnh, ấn định thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

Công văn 4697/CT-CS hướng dẫn điểm mới về nguyên tắc áp dụng

Công văn 4697/CT-CS hướng dẫn điểm mới về nguyên tắc áp dụng
Công văn 4697/CT-CS hướng dẫn điểm mới về nguyên tắc áp dụng

Theo Công văn 4697/CT-CS, Điều 3 Nghị định 255/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo hướng nguyên tắc cơ quan thuế quản lý, kiểm tra đối với giá giao dịch liên kết sẽ dẫn chiếu theo nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế quy định tại khoản 4 Điều 6, và nguyên tắc kiểm tra thuế quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025

Việc sửa đổi này không đơn thuần là thay đổi câu chữ, mà nhằm bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế 2025. Đây là cơ sở để cơ quan thuế và doanh nghiệp có chung một khung nguyên tắc khi thực hiện quản lý, kiểm tra giá giao dịch liên kết trong thời gian tới.

Công văn 4697/CT-CS bổ sung, hoàn thiện giải thích từ ngữ (Điều 4)

Một trong những điểm mới đáng chú ý được Công văn đề cập là việc bổ sung, hoàn thiện giải thích từ ngữ tại Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Khái niệm Công ty mẹ tối cao và Hiệp định thuế

Hai khái niệm này được hoàn thiện theo hướng dẫn chiếu quy định tại Nghị quyết số 107/2023/QH15 quy định việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với người nộp thuế theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và Nghị định số 236/2025/NĐ-CP văn bản hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Việc dẫn chiếu này giúp thống nhất cách hiểu về công ty mẹ tối cao và hiệp định thuế giữa các quy định về giao dịch liên kết và quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

Hoàn thiện các thuật ngữ liên quan đến hồ sơ và trao đổi thông tin

Bên cạnh đó, Công văn 4697/CT-CS cũng nêu rõ việc hoàn thiện giải thích các thuật ngữ:

  • Giao dịch liên kết
  • Hồ sơ quốc gia
  • Hồ sơ toàn cầu
  • Tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống.

Đây đều là những khái niệm nền tảng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định phạm vi giao dịch phải kê khai và loại hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị.

Theo văn bản, việc bổ sung, hoàn thiện các thuật ngữ này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, thống nhất trong quá trình áp dụng thực hiện.

Công văn làm rõ điểm mới về mối quan hệ liên kết (Điều 5)

Công văn 4697/CT-CS làm rõ điểm mới về mối quan hệ liên kết
Công văn 4697/CT-CS làm rõ điểm mới về mối quan hệ liên kết

Đây là nội dung có tác động thực tiễn rõ nét nhất mà Công văn 4697/CT-CS giới thiệu, bởi nó liên quan trực tiếp đến việc xác định một doanh nghiệp có thuộc diện phải kê khai giao dịch liên kết hay không.

Bổ sung mối quan hệ liên kết qua hình thức mượn, cho mượn

Theo điểm 1 khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, quy định mới bổ sung mối quan hệ liên kết như sau:

Doanh nghiệp có phát sinh giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; hoặc vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5.

Trước đây, quy định chưa đề cập đến mối quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp và cá nhân điều hành, kiểm soát (hoặc cá nhân có quan hệ liên quan) hình thành thông qua việc mượn, cho mượn, mà chỉ dừng ở quan hệ vay, cho vay.

Công văn 4697/CT-CS giải thích rõ việc bổ sung quy định này nhằm khắc phục vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, bảo đảm việc xác định quan hệ liên kết đầy đủ, phản ánh đúng bản chất giao dịch và nâng cao hiệu quả quản lý thuế. 

Trường hợp không áp dụng mối quan hệ liên kết

Song song với việc mở rộng phạm vi xác định quan hệ liên kết, Nghị định 255/2026/NĐ-CP cũng bổ sung một trường hợp loại trừ tại điểm d.3 khoản 2 Điều 5:

Chủ nợ , bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có chức năng mua, bán, xử lý nợ, sẽ không được xem là có quan hệ liên kết nếu tổ chức đó không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 5.

Theo Công văn 4697/CT-CS, trước đây quy định chưa đề cập đến trường hợp này. Việc bổ sung nhằm bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và đúng nguyên tắc, bản chất về các bên có quan hệ liên kết, tránh việc các tổ chức xử lý nợ nhà nước bị xác định sai là bên liên kết chỉ vì vai trò chủ nợ, bảo lãnh đơn thuần.

Hướng dẫn nguyên tắc phân tích, so sánh giao dịch liên kết với giao dịch độc lập (Điều 6)

Bên cạnh việc xác định quan hệ liên kết, Công văn 4697/CT-CS cũng trình bày nội dung liên quan đến nguyên tắc phân tích, so sánh giao dịch liên kết với giao dịch độc lập theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Căn cứ đối chiếu giao dịch liên kết

Việc phân tích, so sánh phải căn cứ đối chiếu các hợp đồng, văn bản, thỏa thuận và quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính trong các giao dịch liên kết của người nộp thuế là dữ liệu, thực tế thực hiện giao dịch giữa các bên liên kết, để so sánh với các quyết định kinh doanh có thể được các bên độc lập chấp thuận trong điều kiện tương đồng. Nguyên tắc đối chiếu áp dụng trong phân tích, so sánh coi trọng bản chất và thực tiễn kinh doanh, rủi ro gánh chịu của các bên liên kết hơn là các thỏa thuận bằng văn bản. 

Yêu cầu về tính tương đồng khi phân tích và  so sánh 

Phân tích, so sánh phải bảo đảm tính tương đồng giữa doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, hoặc giữa giao dịch độc lập với giao dịch liên kết, không có yếu tố khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa các bên. Trường hợp có yếu tố khác biệt ảnh hưởng trọng yếu, doanh nghiệp phải phân tích, xác định và thực hiện điều chỉnh loại trừ yếu tố khác biệt trọng yếu đó thông qua so sánh các yếu tố quy định tại Điều 7, Điều 10, và phù hợp với từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Quy định về mở rộng phạm vi phân tích, so sánh giao dịch liên kết (Điều 9)

Công văn 4697/CT-CS quy định về mở rộng phạm vi phân tích, so sánh giao dịch liên kết
Công văn 4697/CT-CS quy định về mở rộng phạm vi phân tích, so sánh giao dịch liên kết

Một nội dung quan trọng khác được Công văn 4697/CT-CS giới thiệu là quy định về mở rộng phạm vi phân tích, so sánh giao dịch liên kết tại Điều 9 Nghị định 255/2026/NĐ-CP áp dụng cho các trường hợp giao dịch mang tính đặc thù, khó tìm đối tượng so sánh độc lập.

Trường hợp áp dụng mở rộng phạm vi so sánh

Đối với giao dịch liên kết mang tính đặc thù, không tìm kiếm được đối tượng so sánh độc lập để so sánh, doanh nghiệp sẽ thực hiện mở rộng phạm vi phân tích, so sánh về ngành, thị trường địa lý, thời gian so sánh để tìm kiếm đối tượng so sánh độc lập phù hợp.

Cách thức mở rộng phạm vi

Việc mở rộng phạm vi phân tích, so sánh được thực hiện theo hai bước: 

  • Bước 1: Lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập theo phân ngành kinh tế thống kê có tính tương đồng cao nhất với phân ngành hoạt động của người nộp thuế trong cùng thị trường địa bàn, cùng địa phương, trong nước; 
  • Bước 2: Nếu cần thiết, mở rộng địa bàn so sánh sang các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.

Yêu cầu khi mở rộng phạm vi so sánh

Trường hợp mở rộng phạm vi phân tích, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tại các địa bàn nêu trên, doanh nghiệp phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính, định lượng theo quy định tại khoản 6 Điều 10 và Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, hoặc sử dụng số liệu, dữ liệu của các đối tượng so sánh độc lập trong niên độ trước và thực hiện điều chỉnh các khác biệt trọng yếu do yếu tố thời gian (nếu có).

Đáng lưu ý: Thời gian mở rộng thu thập số liệu, dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập không được vượt quá một năm tài chính so với năm tài chính của người nộp thuế, nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Đây là giới hạn quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý khi xây dựng bộ dữ liệu so sánh cho hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Doanh nghiệp cần làm gì sau khi Công văn 4697/CT-CS được ban hành?

Sau khi Công văn 4697/CT-CS được ban hành, doanh nghiệp có giao dịch với bên liên kết nên chủ động thực hiện một số việc sau:

  • Rà soát lại các giao dịch với bên có quan hệ liên kết, đặc biệt là các giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, để đối chiếu với ngưỡng 10% vốn góp của chủ sở hữu theo quy định mới tại Điều 5.
  • Cập nhật cách hiểu về các thuật ngữ mới, đặc biệt là hồ sơ quốc gia, hồ sơ toàn cầu, công ty mẹ tối cao, để chuẩn bị đúng loại hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo yêu cầu.
  • Chuẩn bị dữ liệu phân tích, so sánh phù hợp với nguyên tắc tại Điều 6 và Điều 9, đặc biệt với các giao dịch đặc thù cần mở rộng phạm vi so sánh, trước khi bước vào kỳ quyết toán thuế.

Kết luận

Công văn 4697/CT-CS là văn bản quan trọng giúp doanh nghiệp hiểu và áp dụng thống nhất các quy định mới của Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. Những thay đổi liên quan đến xác định quan hệ liên kết, nguyên tắc phân tích so sánh và mở rộng phạm vi lựa chọn đối tượng so sánh sẽ tác động trực tiếp đến việc kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và quyết toán thuế từ kỳ tính thuế năm 2026. Vì vậy, doanh nghiệp cần chủ động rà soát các giao dịch phát sinh, cập nhật quy định mới và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng yêu cầu để giảm thiểu rủi ro bị điều chỉnh thuế hoặc xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra. Nếu quy định còn vướng mắc hoặc doanh nghiệp có giao dịch liên kết phức tạp, việc tham vấn dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết từ các đơn vị có chuyên môn và kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hiệu quả quản trị thuế. 

Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

ZaloMessengerPhone

Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

(Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?