Hồ sơ giao dịch liên kết đang là một trong những nội dung tuân thủ thuế quan trọng nhất đối với doanh nghiệp FDI và các tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam. Hai yếu tố làm nội dung này càng được chú ý: Việt Nam đã áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu (Pillar Two), và từ ngày 01/7/2026, 第255/2026/ND-CP号法令 chính thức thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Bài viết phân tích toàn diện theo khung pháp lý mới, gồm: định nghĩa giao dịch liên kết, đối tượng bắt buộc lập và được miễn lập hồ sơ, cấu trúc hồ sơ 3 cấp độ, thứ tự ưu tiên nguồn dữ liệu so sánh, và các rủi ro thường dẫn đến ấn định thuế. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ ngay từ kỳ tính thuế 2026.
为什么关联方交易记录是 2026 年税收的重点?
Có hai lý do khiến năm 2026 là thời điểm đặc biệt.
Thứ nhất, khung pháp lý thay đổi. Nghị định 255/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026. Điều này có nghĩa là hồ sơ quyết toán năm 2026 phải được lập theo quy định mới, kể cả với những giao dịch phát sinh trong nửa đầu năm.
Thứ hai, việc giám sát ngày càng chặt chẽ. Với việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu, việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thông qua giá giao dịch nội bộ được giám sát qua hệ thống dữ liệu trao đổi quốc tế.
Nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thực chất, có lợi nhuận, nhưng vẫn bị truy thu hàng tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu không phải là cố tình gian lận mà là sai sót khi lập hồ sơ giao dịch liên kết:
- Không chứng minh được tính tương đồng khi so sánh với giá thị trường, hoặc sử dụng nguồn dữ liệu không đúng thứ tự ưu tiên.
- Thiếu chứng từ chứng minh bản chất dịch vụ nội bộ tập đoàn.
- Vi phạm ngưỡng khống chế chi phí lãi vay theo quy định.
什么是关联方交易记录?
Hồ sơ giao dịch liên kết (Transfer Pricing Documentation) là bộ tài liệu mà người nộp thuế lập để chứng minh rằng mức giá và tỷ suất lợi nhuận trong các giao dịch với bên liên kết được xác định phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập (Arm’s Length Principle), tương đương với giao dịch giữa các bên độc lập.
Điểm mới Nghị định 255 định nghĩa về giao dịch liên kết
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định:
关联方交易包括货物的买卖、交换、租赁、出租、借贷、转让和让与;提供服务;借贷、金融服务、金融担保和其他金融工具;有形和无形资产的买卖、交换、租赁、出租、借贷、转让和让与;以及关联方之间购买、出售和共同使用资产、资本和劳动力等资源以及分摊成本的协议,但不包括受国家定价法规定的商品和服务价格管制的商业交易。.
Điểm mới của Nghị định cần lưu ý: Các giao dịch mượn, cho mượn và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực, chia sẻ chi phí đã được ghi nhận rõ.
被认为相关的病例
Để lập hồ sơ chính xác, bước đầu tiên là xác định đúng quan hệ liên kết. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, các bên có quan hệ liên kết khi thuộc một trong các trường hợp chính sau:
- 资本所有权: Một bên nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu bên kia.
- Cùng bên thứ ba sở hữu: Cả hai bên đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
- 最大股东: Một bên là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu bên kia và nắm giữ ít nhất 10% tổng số cổ phần của bên kia.
- Bảo lãnh hoặc cho vay vốn: Một bên bảo lãnh hoặc cho bên kia vay vốn với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu bên đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của bên đi vay.
- Chỉ định ban lãnh đạo: Một bên chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát một bên kia với điều kiện số lượng thành viên được chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo; hoặc một thành viên có quyền quyết định chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh.
- Cùng ban lãnh đạo: Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định chính sách tài chính, hoạt động kinh doanh do một bên thứ ba chỉ định.
- Điều hành chung bởi cá nhân/gia đình: Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ thân thiết trong gia đình (vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em…).
- Mối quan hệ trụ sở chính – cơ sở thường trú: Quan hệ giữa một doanh nghiệp với cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
- 实际检查: Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân đó vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.
- Giao dịch thực tế xác lập quan hệ liên kết: Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
- Mối quan hệ chuyển nhượng vốn: Doanh nghiệp phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
新增功能:
- Chuyển nhượng vốn, vay, cho vay, mượn, cho mượn với cá nhân: Doanh nghiệp phát sinh giao dịch chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu trong kỳ tính thuế; hoặc phát sinh giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế, với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân có quan hệ thân nhân theo quy định.
Lưu ý thực tiễn:
Hình thức chủ doanh nghiệp hoặc người thân cho công ty mượn tiền hoặc cho mượn tài sản, từ kính tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026, nếu giá trị giao dịch đạ ngưỡng 10% vốn góp của chủ sở hữu, doanh nghiệp có thể phát sinh quan hệ liên kết và kèm theo nghĩa vụ kê khai.
需要编制关联方交易文件的实体和无需编制关联方交易文件的实体。
Để biết doanh nghiệp nào bắt buộc phải lập hồ sơ và trường hợp nào được miễn theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cần phân biệt rõ hai nghĩa vụ độc lập:
- Nghĩa vụ kê khai: Kê khai thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP và nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ lập hồ sơ: Lập, lưu giữ và xuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi cơ quan thuế yêu cầu.
笔记: Doanh nghiệp được miễn nghĩa vụ này không có nghĩa là đương nhiên được miễn nghĩa vụ kia.
必修组

Tất cả người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 255/2026/NĐ-CP đều phải kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định (Tải xuống Phụ lục I). Nếu không thuộc trường hợp miễn tại Điều 20, người nộp thuế còn phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
具体而言,关联方交易是指关联方之间发生以下经济活动时产生的交易:
- Hàng hóa: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa;
- Dịch vụ: Dịch vụ quản lý, hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, dịch vụ tài chính, logistics, quản trị nhân sự…
- Tài sản hữu hình và vô hình: Bao gồm cả tài sản hữu hình (máy móc, nhà xưởng) và các loại tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu, bí quyết kinh doanh, bằng sáng chế).
- Giao dịch tài chính: Hoạt động vay, cho vay, bảo lãnh vay vốn, cung cấp các nguồn lực tài chính, thỏa thuận bù trừ công nợ nội bộ.
- Thỏa thuận về nguồn lực: Mua, bán, thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực, chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.
企业应注意,任何在关联方之间产生经济利益的交易(无论是否涉及现金)都必须在关联方交易记录中记录和申报。
查看详情: 关联方交易申报表填写说明。
免于编制关联方交易文件的案件。

在以下特定情况下,企业可免于编制本地文件、主文件和国别损益报告(CbCR):
Nhóm 1: Miễn kê khai xác định giá, đồng thời miễn lập hồ sơ
Nhóm này áp dụng khi người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết trong nước và đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện:
- Các bên liên kết đều là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam;
- Các bên áp dụng cùng mức thuế suất thuế TNDN với người nộp thuế;
- Không bên nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
Doanh nghiệp thuộc nhóm này được miễn kê khai tại Mục III, Mục IV Phụ lục I và được miễn lập hồ sơ. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I, Mục II Phụ lục I.
Nhóm 2: Vẫn kê khai nhưng được miễn lập hồ sơ
Người nộp thuế vẫn có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I, nhưng được miễn lập hồ sơ nếu thuộc một trong ba trường hợp sau.
Trường hợp 1: Ngưỡng và giá trị giao dịch liên kết
Doanh nghiệp có doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng 和 tổng giá trị các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng.
Trường hợp 2: Đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thuế APA
Người nộp thuế đã ký APA và nộp Báo cáo thường niên theo quy định. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi APA vẫn phải kê khai xác định giá theo Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Vì vậy, việc miễn lập hồ sơ chỉ áp dụng cho phần giao dịch nằm trong phạm vi APA.
Điểm mới của Nghị định: Ngưỡng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận
Trường hợp này áp dụng khi người nộp thuế thực hiện kinh doanh không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, bỏ điều kiện thực hiện với chức năng đơn giản và áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần theo các mức:
- 分发:从 5% 开始;;
- 生产:从 10% 开始;;
- 处理:从 15% 开始。
查看详情: 关联方交易无需提供任何文件。.
标准关联交易文档结构
Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP và thông lệ quốc tế (OECD BEPS Action 13), bộ hồ sơ giao dịch liên kết đầy đủ gồm ba cấp độ.
本地文件
关联方交易全国概况 本地文件在证明期间内发生的关联方交易的合法性方面起着至关重要的作用。事实上,这也是越南税务机关审查的首要文件,因此企业需要认真准备以下信息:
- 功能:提供公司在越南关联方交易的详细信息。这是税务机关核实公司是否遵守市场定价的关键文件。
- 内容:公司组织结构图描述;业务战略;关联方交易详情(价值、支付方式);功能、资产和风险分析(FAR 分析);以及最重要的经济分析,以比较公司与可比独立实体的盈利能力。.
主文件
主文件旨在全面概述整个跨国公司的运营情况,从而帮助税务机关评估各国转让定价政策的一致性。主文件的内容通常侧重于以下核心信息:
- Chức năng: Cung cấp bức tranh tổng thể về hoạt động kinh doanh toàn cầu của tập đoàn, giúp cơ quan thuế đánh giá tính nhất quán của chính sách giá chuyển nhượng giữa các quốc gia.
- Nội dung: Cơ cấu tổ chức sở hữu tập đoàn; các lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận chính; chuỗi cung ứng hàng hóa/dịch vụ; danh mục tài sản vô hình của tập đoàn; các hoạt động tài chính nội bộ và báo cáo tài chính hợp nhất toàn cầu.
国别报告(CbCR)
国别报告(CbCR)旨在为税务机关提供跨国公司在全球范围内的收入、利润和纳税义务分配的全面概览。因此,国别报告重点反映以下几个关键方面:
- Chức năng: Công cụ quản lý rủi ro vĩ mô, giúp cơ quan thuế nhận diện việc điều chuyển lợi nhuận giữa các quốc gia.
- Nội dung: Doanh thu, lợi nhuận trước thuế, thuế TNDN đã nộp, vốn, số lượng nhân viên và tài sản hữu hình tại từng quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tập đoàn hoạt động.
Điểm mới Nghị định 255 về Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia: Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên phải lập và nộp CbCR. Quy định cũ là 18.000 tỷ đồng, tính theo doanh thu của chính kỳ tính thuế. CbCR được nộp theo định dạng XML qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Tỷ giá quy đổi ngưỡng doanh thu được xác định theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố cho tháng 12 của năm liền kề trước năm báo cáo.
Xây dựng đầy đủ bộ hồ sơ 3 cấp độ mới chỉ là điều kiện cần. Yếu tố quyết định để hồ sơ thực sự bảo vệ được doanh nghiệp nằm ở phương pháp xác định giá và nguồn dữ liệu so sánh. Để bảo đảm tính chính xác của dữ liệu và khả năng giải trình, doanh nghiệp có thể cân nhắc 关联方交易文件服务. Chuẩn hóa ngay từ đầu giúp giảm áp lực mùa quyết toán và hạn chế đáng kể nguy cơ bị ấn định thuế.
Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết Nghị định 255
Nghị định 255/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định các phương pháp xác định giá tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15, gồm:
- 独立交易可比价格法(CUP)。
- 转售价格法。
- 成本加成法。
- 利润率比较法(PMM)——最常用的方法。
- 利润分割法。
Điểm mới về thứ tự ưu tiên nguồn dữ liệu so sánh
Đây là thay đổi có tác động trực tiếp đến chất lượng hồ sơ. Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu được sử dụng theo thứ tự ưu tiên:
| 顺序 | 数据来源 |
| 优先级1 | 企业在证券市场上公开发布的信息和数据;在国内和国际商品、服务交易平台上发布的信息和数据; 国家数据库中的信息,以及由国内各机关、部委、行业部门或其他官方来源公开发布的信息 |
| 优先级2 | 贸易数据库 |
| 优先级3 | 税务管理数据库 |
Việc áp dụng thứ tự ưu tiên này phải bảo đảm nguyên tắc phân tích, so sánh theo Điều 6 Nghị định.
Khoản 4 Điều 17 còn quy định thứ tự ưu tiên lựa chọn 比较对象:
- 纳税人的内部可比对象;;
- 与纳税人位于同一国家或地区的居民;;
- 该地区各国的目标群体在行业条件和经济发展水平方面具有相似性。.
查看详情: 关联交易价格管理数据库。.
为什么企业经常需要接受税务评估?

Trong thanh tra, cơ quan thuế không chỉ xem doanh nghiệp có lập hồ sơ hay không. Cơ quan thuế còn đánh giá chất lượng hồ sơ, tính hợp lệ của nguồn dữ liệu so sánh và mức độ sẵn sàng cung cấp tài liệu. Bảng dưới tổng hợp các rủi ro trọng yếu theo khung pháp lý mới.
| 风险 | 现实 | 税务影响 |
| Đối tượng so sánh không tương đồng hoặc sai thứ tự nguồn dữ liệu | Chọn doanh nghiệp so sánh khác biệt về chức năng, quy mô, rủi ro; hoặc dùng ngay cơ sở dữ liệu thương mại mà không rà soát nguồn dữ liệu ưu tiên | Khoảng giá giao dịch độc lập bị bác bỏ; Cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định lại và ấn định thuế |
| Chi phí lãi vay vượt trần theo Khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP | 总利息支出超过 30% EBITDA 在外商直接投资企业或债务密集型企业中很常见。 | Phần chi phí vượt trần không được khấu trừ khi tính thuế TNDN, làm tăng số thuế phải nộp và mất quyền chuyển sang kỳ sau |
| 关联方交易记录不可用。 | Không hoàn thiện trước thời điểm kê khai quyết toán; chậm cung cấp khi Cơ quan thuế yêu cầu | Mất lợi thế tự xác định giá, bị ấn định thuế và có nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính |
| Bỏ sót quan hệ liên kết mới phát sinh | Không nhận diện giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn | Kê khai thiếu trong Phụ lục I, bị truy thu nếu giá giao dịch không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập |
Rủi ro trong hồ sơ giao dịch liên kết hiếm khi đến từ việc cố tình vi phạm. Phần lớn xuất phát từ sai sót kỹ thuật và việc chưa kịp cập nhật quy định mới. Chủ động rà soát quan hệ liên kết theo Điều 5, kiểm tra thứ tự nguồn dữ liệu theo Điều 17, kiểm soát ngưỡng 30% EBITDA và hoàn thiện hồ sơ trước thời điểm quyết toán sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa nguy cơ bị ấn định thuế trong năm 2026 và các kỳ tiếp theo.
总结
Nghị định 255/2026/NĐ-CP kế thừa phần lớn khung quy định của Nghị định 132/2020/NĐ-CP, nhưng có bốn thay đổi doanh nghiệp cần nắm ngay cho kỳ quyết toán 2026:
- Phạm vi giao dịch và quan hệ liên kết được mở rộng, bao gồm cả mượn, cho mượn.
- Ngưỡng miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận được nâng lên dưới 500 tỷ đồng.
- Nguồn dữ liệu so sánh phải tuân theo thứ tự ưu tiên bắt buộc.
- Ngưỡng CbCR chuyển sang chuẩn 750 triệu Euro theo thông lệ OECD.
Việc sử dụng 关联方交易咨询服务 từ các đơn vị chuyên trách, kinh nghiệm, giúp doanh nghiệp rà soát rủi ro và chuẩn hóa Local File, Master File, CbCR đúng quy định mới. Với các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp FDI có giao dịch phức tạp, giải pháp 转让定价咨询 đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách giá phù hợp ngay từ đầu kỳ.
Nếu doanh nghiệp đang có giao dịch với bên liên kết hoặc chưa chắc mình thuộc diện phải lập hay được miễn lập hồ sơ theo quy định mới, việc rà soát sớm sẽ giúp phát hiện kịp thời các điểm chưa phù hợp và điều chỉnh hợp pháp trước khi cơ quan thuế vào cuộc.
联系 MAN – Master Accountant Network,获取有关关联方交易法规的详细支持和建议!
联系信息 MAN – 会计师大师网络
- 地址: 胡志明市新顺区 43 街 19A 号
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google商家信息: 查看 MAN – Master Accountant Network 的 Google 商家资料
- LinkedIn创始人: 查看专家 Le Hoang Tuyen 的 LinkedIn 个人资料。
负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – 高级会计师网络创始人兼首席执行官. 他是越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和公司法律咨询方面的丰富经验。.
关于联盟交易概况的常见问题
如果关联方交易文件在企业所得税结算时不完整,是否会受到处罚?
Có rủi ro. Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, hồ sơ phải được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế TNDN hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu của cơ quan thuế. Nếu hồ sơ chưa hoàn thiện hoặc không được cung cấp đúng thời hạn khi cơ quan thuế yêu cầu, doanh nghiệp có nguy cơ bị ấn định thuế và bị xử phạt vi phạm hành chính.
Doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết thì có cần làm gì thêm không?
Có. Dù thuộc diện miễn lập hồ sơ theo Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp vẫn phải kê khai Phụ lục I kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN, ít nhất là phần căn cứ miễn trừ. Doanh nghiệp cũng cần lưu giữ tài liệu chứng minh điều kiện miễn (doanh thu, giá trị giao dịch, tỷ suất lợi nhuận…) để giải trình khi thanh tra, kiểm tra.
如果营业额低于 5000 亿越南盾,哪些案件可以免于提交文件?
Ngưỡng này chỉ áp dụng cho trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 20: doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình và đạt tỷ suất lợi nhuận thuần tối thiểu theo lĩnh vực (phân phối 5%, sản xuất 10%, gia công 15%).
没有市场比较数据,是否可以提交纳税申报表?
Doanh nghiệp vẫn phải nộp quyết toán đúng hạn. Tuy nhiên, việc chưa có dữ liệu so sánh là rủi ro lớn vì hồ sơ phải được lập trước thời điểm quyết toán. Khi tìm dữ liệu, doanh nghiệp cần đi theo thứ tự ưu tiên tại Điều 17: dữ liệu công khai chính thức trước, rồi đến cơ sở dữ liệu thương mại. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ quan thuế có thể dùng cơ sở dữ liệu quản lý thuế để ấn định. Giai đoạn tháng 1 đến tháng 3 là thời điểm quan trọng để hoàn thiện phân tích so sánh.




