Nhận trao đổi
Tư vấn ngay
Tin tức | 28/08/2026

Quy định về giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Quy định về giao dịch liên kết theo Nghị định 255

Quy định về giao dịch liên kết là nền tảng đầu tiên mà bất kỳ kế toán trưởng hay CFO nào cũng phải nắm chắc trước khi bước vào các nghiệp vụ chi tiết hơn như khống chế chi phí lãi vay, lập hồ sơ xác định giá hay kê khai Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia. Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 255/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP, mang đến một số điều chỉnh quan trọng về cách nhận diện bên liên kết, ngưỡng miễn lập hồ sơ và nghĩa vụ báo cáo xuyên biên giới. Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ quy định về giao dịch liên kết theo khung pháp lý mới, giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể trước khi đi sâu vào từng nghiệp vụ cụ thể.

Mục lục

Quy định giao dịch liên kết là gì?

Quy định giao dịch liên kết là hệ thống các quy tắc pháp lý do Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành, nhằm quản lý và kiểm soát các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết tức là các doanh nghiệp có mối quan hệ sở hữu, điều hành hoặc phụ thuộc về tài chính, vốn, nhân sự.

Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, các quy định này giúp đảm bảo giá giao dịch giữa các bên liên kết phản ánh đúng giá thị trường (nguyên tắc độc lập), ngăn chặn hành vi chuyển giá để trốn thuế hoặc giảm thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.

Hiểu đơn giản, quy định về giao dịch liên kết là khung pháp lý yêu cầu doanh nghiệp có quan hệ liên kết phải:

  • Kê khai đầy đủ thông tin giao dịch liên kết 
  • Lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Master file, Local file, CbCR)
  • Tuân thủ nguyên tắc giá thị trường

Quy định giao dịch liên kết chính là công cụ giúp cơ quan thuế phát hiện, ngăn ngừa chuyển giá và giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro pháp lý trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Cơ sở pháp lý cốt lõi cho quy định về giao dịch liên kết

Cơ sở pháp lý cốt lõi cho quy định về giao dịch liên kết
Cơ sở pháp lý cốt lõi cho quy định về giao dịch liên kết

Việc tuân thủ các quy định về giao dịch liên kết tại Việt Nam được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản pháp luật sau:

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về giao dịch liên kết thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026. Nghị định này thay thế đồng thời Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP, gồm 4 Chương và 24 Điều, bao trùm toàn bộ nguyên tắc áp dụng, cách xác định các bên có quan hệ liên kết, phương pháp xác định giá, xác định chi phí để tính thuế, quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, trách nhiệm liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước.

Điểm cần nhấn mạnh: Quy định về giao dịch liên kết trong Nghị định 255/2026/NĐ-CP về cơ bản vẫn kế thừa nền tảng của khung pháp lý cũ, nhưng làm rõ và mở rộng thêm một số nội dung then chốt – từ cách nhận diện quan hệ liên kết, ngưỡng miễn lập hồ sơ, đến thứ tự ưu tiên nguồn dữ liệu so sánh và ngưỡng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo chuẩn quốc tế.

Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu tác động

Quy định về giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP áp dụng cho các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết, cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan. Nguyên tắc xuyên suốt là người nộp thuế có giao dịch liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, để kê khai và xác định nghĩa vụ thuế tương đương với điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập.

Về nguyên tắc áp dụng, Điều 3 Nghị định 255/2026/NĐ-CP dẫn chiếu trực tiếp theo nguyên tắc quản lý thuế quy định tại khoản 4 Điều 6 và nguyên tắc kiểm tra thuế quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, việc cập nhật căn cứ pháp lý này nhằm bảo đảm tính thống nhất giữa quy định về giao dịch liên kết với hệ thống pháp luật quản lý thuế hiện hành.

Giao dịch liên kết là gì? Cập nhật theo quy định mới

Giao dịch liên kết là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính và các công cụ tài chính khác; mua bán, trao đổi tài sản hữu hình, tài sản vô hình; và các thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực, chia sẻ chi phí phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ giao dịch thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước theo pháp luật về giá.

Đây là lần đầu tiên khái niệm giao dịch liên kết được quy định chi tiết, đầy đủ ở cấp Nghị định (khoản 1 Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP), trong khi trước đó khoản 18 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 mới chỉ dừng ở định nghĩa là giao dịch liên kết là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết.

Nói cách khác, muốn xác định một giao dịch có thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định về giao dịch liên kết hay không, doanh nghiệp cần trả lời đồng thời hai câu hỏi:

  • Bản chất giao dịch có nằm trong danh mục đã nêu trên;
  • Và hai ên tham gia giao dịch có phải là các bên có quan hệ liên kết theo Điều 5 hay không.

Quy định về giao dịch liên kết trong việc nhận diện các bên có quan hệ liên kết

Đây là phần cốt lõi nhất trong toàn bộ quy định về giao dịch liên kết, bởi mọi nghĩa vụ kê khai, lập hồ sơ hay khống chế chi phí lãi vay đều chỉ phát sinh khi doanh nghiệp thuộc diện có quan hệ liên kết. Khoản 1 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP dẫn chiếu theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025, còn khoản 2 Điều 5 liệt kê cụ thể các trường hợp được xác định là bên có quan hệ liên kết.

Nhóm tiêu chí sở hữu vốn, cổ phần:

  • Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu tại doanh nghiệp khác.
  • Hai doanh nghiệp cùng có từ 25% vốn góp trở lên do một bên thứ ba nắm giữ, trực tiếp hoặc gián tiếp.
  • Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất, sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp khác.

Nhóm tiêu chí vay, cho vay, bảo lãnh, mượn, cho mượn:

  • Doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào, khi khoản vốn vay đáp ứng đồng thời hai ngưỡng: ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung, dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
  • Doanh nghiệp có giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn đạt ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, hoặc với cá nhân có quan hệ thân nhân với người điều hành, kiểm soát đó. Đây cũng là điểm bổ sung đáng chú ý nhất của Nghị định 255/2026/NĐ-CP so với khung pháp lý cũ: trước đây quy định về giao dịch liên kết mới chỉ ghi nhận quan hệ liên kết phát sinh từ vay, cho vay, chưa bao trùm giao dịch mượn, cho mượn với nhóm đối tượng này.

Nhóm tiêu chí điều hành, kiểm soát chung và quan hệ thân nhân:

  • Các doanh nghiệp cùng chịu sự điều hành hoặc kiểm soát trực tiếp, gián tiếp của một tổ chức hoặc cá nhân.
  • Các cá nhân có quan hệ thân nhân theo quy định (vợ chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng, con dâu, con rể; anh chị em cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội ngoại và cháu nội ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột) cùng tham gia điều hành hoặc góp vốn vào một doanh nghiệp cũng làm phát sinh quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp có liên quan.

Trường hợp loại trừ dành cho tổ chức tín dụng độc lập

Một điểm rất thực tế mà quy định về giao dịch liên kết luôn phải làm rõ là không phải cứ vay ngân hàng là phát sinh quan hệ liên kết. Nghị định 255/2026/NĐ-CP kế thừa nguyên tắc đã được xác lập từ Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Cụ thể:

  • Tổ chức tín dụng chỉ thực hiện hoạt động cho vay hoặc bảo lãnh nhưng không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh thì riêng khoản vay, khoản bảo lãnh đó không làm doanh nghiệp trở thành bên có quan hệ liên kết.

Căn cứ viện dẫn cho nguyên tắc này cũng được cập nhật theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025).

Nghị định còn bổ sung thêm một trường hợp loại trừ tương tự:

  • Chủ nợ hoặc bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có chức năng mua, bán, xử lý nợ, nếu không tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh thì cũng không bị coi là bên liên kết.

Lưu ý quan trọng: Đây là ngoại lệ theo chủ thể cho vay chứ không phải ngoại lệ mặc định cho mọi khoản vay ngân hàng. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ chứng minh bên cho vay không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư, thay vì suy đoán rằng mọi khoản vay tổ chức tín dụng đều nằm ngoài phạm vi quy định về giao dịch liên kết.

Quy định về giao dịch liên kết trong xác định giá

Nguyên tắc bản chất quyết định hình thức, điều chỉnh giá không làm giảm nghĩa vụ thuế

Xuyên suốt quy định về giao dịch liên kết là nguyên tắc bản chất quyết định hình thức, nghĩa là cơ quan thuế phân tích giao dịch liên kết dựa trên bản chất kinh tế thực tế, không chỉ căn cứ vào hình thức pháp lý được thể hiện trên hợp đồng. Khi giá giao dịch liên kết không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, người nộp thuế phải điều chỉnh lại giá theo giá thị trường và nguyên tắc quan trọng cần ghi nhớ là việc điều chỉnh này chỉ được thực hiện theo hướng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp của doanh nghiệp.

Thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu

Để phân tích, so sánh và xác định giá giao dịch liên kết, Điều 17 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định ba nguồn cơ sở dữ liệu:

  • Cơ sở dữ liệu thương mại (được cập nhật dẫn chiếu theo khoản 15 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025);
  • Cơ sở dữ lệu quốc gia (nội dung hoàn toàn mới so với Nghị định 132/2020/NĐ-CP);
  • và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

Điểm mới quan trọng: Quy định về giao dịch liên kết theo Nghị định 255 khẳng định rõ thứ tự ưu tiên sử dụng. Trước đây chưa có quy định thứ tự ưu tiên, dẫn đến sự khác biệt trong cách lựa chọn dữ liệu so sánh giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế khi thanh tra. Việc minh bạch hóa thứ tự ưu tiên giúp giảm thiểu tranh chấp và tăng tính nhất quán khi áp dụng.

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết: Cấu phần, ngưỡng miễn lập và thời hạn cung cấp

Việc chứng minh mức độ tuân thủ quy định về giao dịch liên kết không dừng ở khâu kê khai, mà còn thể hiện qua bộ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, tài liệu doanh nghiệp phải xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu, thông thường trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Ba cấu phần của bộ hồ sơ: Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu, Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

Theo cấu trúc chung được kế thừa qua các thời kỳ Nghị định, Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm ba cấu phần:

  • Hồ sơ quốc gia (Local File): Thông tin về doanh nghiệp tại Việt Nam, giao dịch liên kết phát sinh và phương pháp xác định giá áp dụng;
  • Hồ sơ toàn cầu (Master File): Thông tin về tập đoàn đa quốc gia mà doanh nghiệp là thành viên;
  • Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR): Chỉ áp dụng với nhóm doanh nghiệp đạt ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu theo quy định.

Các trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP phân định hai nhóm miễn trừ trong quy định về giao dịch liên kết:

Miễn kê khai đồng thời miễn lập hồ sơ

Áp dụng khi người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết đều là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, cùng áp dụng một mức thuế suất và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.

Vẫn phải kê khai nhưng được miễn lập hồ sơ

Áp dụng cho các trường hợp:

  • Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng, đồng thời tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ dưới 30 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp đã ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) và thực hiện nộp báo cáo thường niên theo quy định về APA, lưu ý việc miễn lập hồ sơ chỉ áp dụng cho phần giao dịch nằm trong phạm vi APA đã ký, phần giao dịch liên kết ngoài phạm vi APA vẫn phải kê khai theo quy định tại Điều 18.
  • Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng (mức ngưỡng đã được nâng lên so với mức dưới 200 tỷ đồng theo Nghị định 132, bỏ điều kiện “thực hiện với chức năng đơn giản” so với quy định cũ và áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần đạt mức tối thiểu theo từng lĩnh vực: từ 5% đối với phân phối, từ 10% đối với sản xuất, từ 15% đối với gia công.
  • Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình.

Lưu ý quan trọng: Được miễn lập hồ sơ không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai đầy đủ thông tin giao dịch liên kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu kê khai; cơ quan thuế vẫn có quyền ấn định lại giá giao dịch liên kết nếu phát hiện dấu hiệu không tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập, bất kể doanh nghiệp có thuộc diện miễn lập hồ sơ hay không.

Xem thêm: Các trường hợp miễn trừ theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Ngưỡng và thủ tục nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

Đây là nội dung có thay đổi lớn nhất trong quy định về giao dịch liên kết liên quan đến nghĩa vụ báo cáo xuyên biên giới. Nếu Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 18.000 tỷ đồng trở lên phải lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, thì Điều 19 Nghị định 255/2026/NĐ-CP chuyển sang áp dụng ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu tương đương từ 750 triệu Euro trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo.

Ngưỡng này cũng áp dụng tương tự với người nộp thuế tại Việt Nam có công ty mẹ tối cao ở nước ngoài thuộc diện phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

Về hình thức nộp, Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được nộp theo định dạng XML đã mã hóa, qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Tỷ giá ngoại tệ để xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất được tính theo tỷ giá trung tâm hoặc tỷ giá tính chéo trung bình của tháng 12 năm liền kề trước năm báo cáo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Nghị định cũng bổ sung trường hợp người nộp thuế được miễn nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan thuế Việt Nam khi doanh thu hợp nhất toàn cầu của tập đoàn theo báo cáo tài chính hợp nhất thấp hơn ngưỡng phải nộp của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi công ty mẹ tối cao đặt trụ sở.

Quy định về giao dịch liên kết về khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA

Một trong những nội dung được doanh nghiệp quan tâm nhất trong quy định về giao dịch liên kết là ngưỡng khống chế chi phí lãi vay tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Theo đó:

Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.

Phần vượt ngưỡng bị loại khỏi chi phí được trừ, nhưng được phép chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo trong thời hạn liên tục không quá 05 năm, với điều kiện kỳ nhận chuyển tiếp có phát sinh giao dịch liên kết và có chi phí lãi vay được trừ thấp hơn ngưỡng quy định.

Ngưỡng này không áp dụng với:

  • Khoản vay của tổ chức tín dụng;
  • Tổ chức kinh doanh bảo hiểm;
  • Khoản vay vốn ODA;
  • Vay ưu đãi Chính phủ;
  • Vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước.

Nhìn chung quy định về chi phí lãi vay, Nghị định 255/2026/NĐ-CP vẫn kế thừa, không làm thay đổi so với quy định cũ trước đó tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP.

Vì đây là một nghiệp vụ nhiều chi tiết kỹ thuật, doanh nghiệp có thể tham khảo bài phân tích chuyên sâu về cách tính EBITDA theo Nghị định 132 để hiểu rõ công thức tính, cũng như quy định chuyển tiếp.

Các lỗi thường gặp khi doanh nghiệp không tuân thủ quy định giao dịch liên kết

Trong thực tiễn, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp phải những sai sót phổ biến khi thực hiện kê khai và lập hồ sơ giao dịch liên kết, dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính:

  • Kê khai thiếu hoặc không kê khai thông tin giao dịch liên kết: Nhiều doanh nghiệp bỏ sót các giao dịch giữa các bên liên kết trong tờ khai thuế TNDN, khiến hồ sơ không đầy đủ, gây nghi ngờ từ cơ quan thuế.
  • Không lập hồ sơ xác định giá hoặc lập hồ sơ chưa đầy đủ: Việc thiếu hồ sơ Local file, Master file hoặc CbCR là một trong những lỗi nghiêm trọng. Ngay cả khi lập hồ sơ, nếu thông tin không chi tiết, không có cơ sở dữ liệu so sánh minh bạch, doanh nghiệp vẫn có thể bị điều chỉnh giá giao dịch liên kết.
  • Sử dụng sai phương pháp xác định giá giao dịch liên kết: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp không phù hợp với bản chất giao dịch hoặc dữ liệu so sánh, dẫn đến giá kê khai khác xa so với nguyên tắc giá thị trường (Arm’s Length Principle), tăng khả năng bị truy thu thuế.

Những sai sót tưởng chừng nhỏ trong hồ sơ giao dịch liên kết có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro thuế lớn. Vì vậy, việc hiểu rõ mức xử phạt và cơ chế truy thu là bước quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa và tuân thủ pháp luật.

Doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào khi sai phạm quy định về giao dịch liên kết? 

Doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào khi sai phạm quy định về giao dịch liên kết
Doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào khi sai phạm quy định về giao dịch liên kết

Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP, các mức phạt đối với các vi phạm về thời gian lập và nộp hồ sơ giao dịch liên kết như sau.

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi say đây:

  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Ngoài ra, trường hợp doanh nghiệp không nộp hồ sơ giao dịch liên kết hoặc cố tình không thực hiện nghĩa vụ kê khai theo đúng thời gian lập và nộp hồ sơ giao dịch liên kết, mức xử phạt sẽ rất nghiêm khắc. Theo quy định pháp luật về quản lý thuế, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền tính theo tỷ lệ trên số thuế khai thiếu, thông thường là 20% số thuế thiếu do hành vi không kê khai hoặc kê khai sai dẫn đến thiếu nghĩa vụ thuế. Ngoài ra, nếu cơ quan thuế xác định có dấu hiệu trốn thuế, mức xử phạt có thể tăng nặng lên đến 1 – 3 lần số thuế trốn, kèm theo truy thu và tính tiền chậm nộp.

Tổng hợp 5 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 255/2026/NĐ-CP so với quy định cũ

Bảng dưới đây tóm tắt 5 thay đổi cốt lõi mà quy định về giao dịch liên kết tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP:

Bảng tổng hợp 5 điểm mới của Nghị định 255 quy định về giao dịch liên kết.
STTNội dung thay đổiQuy định cũNghị định 255/2026
1Quan hệ liên kết qua giao dịch mượn, cho mượn Chỉ ghi nhận quan hệ vay, cho vay với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc người thân của họ Bổ sung giao dịch mượn, cho mượn đạt ngưỡng 10% vốn góp cũng là căn cứ xác lập quan hệ liên kết 
2Ngưỡng doanh thu miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận Dưới 200 tỷ, kèm điều kiện “thực hiện chức năng đơn giản”Nâng lên dưới 500 tỷ đồng, bỏ điều kiện “thực hiện chức năng đơn giản” 
3Ngưỡng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) Doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 18.000 tỷ đồngDoanh thu hợp nhất toàn cầu từ 750 triệu Euro (theo thông lệ OECD); nộp định dạng XML qua Hệ thống thông tin quản lý thuế 
4Thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu so sánh Chưa quy định thứ tự ưu tiên Ưu tiên dữ liệu công khai, tiếp đến dữ liệu thương mại và cuối cùng là dữ liệu quốc gia
5Cơ chế hỗ trợ tuân thủ tự nguyện Chưa cóCơ quan thuế xây dựng chương trình hỗ trợ tuân thủ tự nguyện, công bố tỷ suất lợi nhuận ngành theo lĩnh vực, địa bàn hoặc nhóm người nộp thuế 

Kết luận và khuyến nghị

Quy định về giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ nguyên nền tảng đã được xác lập từ Nghị định 132/2020/NĐ-CP nhưng bổ sung và làm rõ đáng kể ba mảng: cách nhận diện quan hệ liên kết (đặc biệt là giao dịch mượn, cho mượn), ngưỡng miễn lập hồ sơ xác định giá, và nghĩa vụ báo cáo xuyên biên giới theo chuẩn quốc tế.

Nếu doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn về việc mình có thuộc diện điều chỉnh của quy định về giao dịch liên kết hay không, cần rà soát hồ sơ xác định giá, hay cần tính toán chính xác ngưỡng khống chế chi phí lãi vay, đội ngũ chuyên gia giao dịch liên kết của MAN – Master Accountant Network sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trước mùa quyết toán 2026. Một buổi rà soát độc lập luôn nhẹ nhàng hơn một kết luận truy thu.

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp quy định về giao dịch liên kết

Quy định về giao dịch liên kết áp dụng cho những đối tượng nào?

Áp dụng cho các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, không giới hạn ở doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Vay ngân hàng thương mại có tự động làm phát sinh quan hệ liên kết không?

Không tự động. Nếu tổ chức tín dụng chỉ cho vay hoặc bảo lãnh mà không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh thì riêng khoản vay đó không làm phát sinh quan hệ liên kết. Doanh nghiệp cần có hồ sơ chứng minh, không thể mặc định.

Doanh thu bao nhiêu thì được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?

Doanh thu dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng; hoặc doanh thu dưới 500 tỷ đồng kèm tỷ suất lợi nhuận thuần đạt mức tối thiểu theo lĩnh vực (phân phối 5%, sản xuất 10%, gia công 15%).

Được miễn lập hồ sơ có đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ thuế không?

Không. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai đầy đủ thông tin giao dịch liên kết và có thể bị cơ quan thuế ấn định lại giá, thu nhập chịu thuế nếu phát hiện không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, dù có thuộc diện miễn lập hồ sơ hay không.

Ngưỡng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 19 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu là từ 750 triệu Euro trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo, thay cho mức 18.000 tỷ đồng theo quy định cũ tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

ZaloMessengerPhone

Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

(Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?