Nhận trao đổi
Tư vấn ngay
Tin tức | 06/08/2026

Các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026

Các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 255

Các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP chính thức bổ sung thêm quan hệ liên kết qua hình thức mượn, cho mượn vốn với cá nhân điều hành, cùng hàng loạt thay đổi về ngưỡng miễn lập hồ sơ và cách xác định Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia. Trên thực tế hỗ trợ thanh tra thuế, đây chính là những điểm quan trọng khiến doanh nghiệp bị ấn định thu nhập hoặc bác bỏ hồ sơ dù không cố ý vi phạm. Bài viết dưới đây hệ thống hóa đầy đủ các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết theo quy định pháp lý mới nhất, giúp doanh nghiệp rà soát chính xác nghĩa vụ kê khai và chủ động phòng tránh rủi ro truy thu, xử phạt.

Mục lục

Bối cảnh quản lý Thuế Giao dịch liên kết năm 2026

Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt trong việc quản lý thuế đối với các tập đoàn có phát sinh giao dịch nội bộ. Với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc soi chiếu dữ liệu, ngành Thuế dễ dàng phát hiện các sai lệch giữa lợi nhuận thực tế và giá phí giao dịch thông qua các báo cáo tài chính được số hóa hoàn toàn.

Việc doanh nghiệp không chủ động rà soát các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết có thể dẫn đến những hệ lụy pháp lý và tài chính cực kỳ nghiêm trọng:

  • Ấn định thuế: Cơ quan thuế có quyền bác bỏ giá trị giao dịch doanh nghiệp tự kê khai và ấn định một mức giá dựa trên cơ sở dữ liệu ngành nếu hồ sơ chứng minh không đủ sức thuyết phục.
  • Xử phạt vi phạm hành chính: Mức phạt cho việc chậm nộp hoặc nộp thiếu các phụ lục liên quan đến giao dịch liên kết đã tăng đáng kể nhằm răn đe các hành vi chuyển giá.
  • Mất uy tín doanh nghiệp: Một khi bị xếp hạng tuân thủ thấp, doanh nghiệp sẽ nằm trong danh sách đen bị thanh kiểm tra thuế định kỳ hàng năm.

Các Bên liên kết và điều kiện tiên quyết để xác định các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết

Các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 255
Các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 255

Để xác định chính xác các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết, bước đầu tiên và quan trọng nhất là nhận diện các bên có quan hệ liên kết. Theo khung pháp lý hiện hành, quan hệ liên kết được xác lập dựa trên hai yếu tố: Sở hữu và Kiểm soát thực tế.

Nhóm quan hệ sở hữu vốn trực tiếp và gián tiếp

Đây là cơ sở phổ biến nhất để xác lập nghĩa vụ kê khai. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các ngưỡng sau:

  • Ngưỡng sở hữu 25%: Khi một bên nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp chủ sở hữu của bên kia.
  • Ngưỡng cổ đông lớn 10%: Tại các công ty đại chúng, nếu một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất và nắm giữ ít nhất 10% tổng số cổ phần, mối quan hệ liên kết cũng chính thức được xác lập.

Nhóm quan hệ điều hành, kiểm soát và chi phối

Rất nhiều doanh nghiệp lầm tưởng rằng không chung vốn thì không liên kết. Tuy nhiên, thực tế thanh tra thuế năm 2026 cho thấy cơ quan chức năng tập trung rất sâu vào quyền kiểm soát thực tế:

  • Bổ nhiệm nhân sự: Nếu một bên có quyền bổ nhiệm trên 50% thành viên Ban quản trị hoặc trực tiếp chỉ định Ban giám đốc điều hành, nghĩa vụ kê khai sẽ phát sinh.
  • Độc quyền công nghệ: Một doanh nghiệp hoạt động dựa trên sự nhượng quyền công nghệ hoặc bí quyết kinh doanh chiếm trên 50% giá trị sản phẩm từ một đối tác duy nhất, đối tác đó được coi là bên liên kết.

Nhóm quan hệ tài chính và nợ vay (Trọng tâm thanh tra)

Tại sao mối quan hệ nợ vay lại nằm trong các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết? Bởi lẽ dòng tiền vay mượn là công cụ chuyển giá dễ thực hiện nhất.

  • Vay nợ chiếm tỷ trọng lớn: Doanh nghiệp cho bên kia vay hoặc bảo lãnh vốn ít nhất 25% vốn góp chủ sở hữu và khoản nợ này chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn. 
  • Giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn với cá nhân quản lý: Nếu doanh nghiệp vay, cho vay, mượn hoặc cho mượn vốn với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp (Giám đốc, Tổng giám đốc…) hoặc cá nhân thuộc các mối quan hệ liên quan, đạt ít nhất 10% vốn góp chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế, đây chắc chắn là một trong các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết bắt buộc phải thể hiện trên Phụ lục I.

Đây cũng chính là điểm mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý theo quy định mới: Trước đây, theo điểm 1 khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tiêu chí này chỉ giới hạn ở quan hệ “vay, cho vay”, chưa bao quát các khoản “mượn, cho mượn”, vốn là hình thức rất phổ biến khi cá nhân quản lý hỗ trợ vốn lưu động tạm thời cho doanh nghiệp mà không tính lãi. Từ Nghị định 255/2026/NĐ-CP, quan hệ mượn, cho mượn đã được bổ sung ngang hàng với vay, cho vay tại điểm 1 khoản 2 Điều 5, nhằm phản ánh đúng bản chất giao dịch và tránh bỏ qua các khoản mượn tiền không lãi suất giữa doanh nghiệp và cá nhân quản lý. 

Bên cạnh việc mở rộng phạm vi xác định quan hệ liên kết nêu trên, Nghị định 255/2026/NĐ-CP cũng bổ sung một trường hợp loại trừ mà doanh nghiệp có quan hệ vay vốn với các tổ chức xử lý nợ Nhà nước, cụ thể theo điểm d.3 khoản 2 Điều 5:

Chủ nợ hoặc bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ sẽ không bị coi là bên liên kết, với điều kiện tổ chức này không tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh.

Trước đây, quy định này chưa tồn tại, nên đây là một điểm mới giúp làm rõ ranh giới giữa quan hệ tín dụng thông thường và quan hệ liên kết thực chất.

Xem chi tiết: Vay ngân hàng có phải giao dịch liên kết không.

Phân tích chi tiết các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết

Phân tích chi tiết các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết Nghị định 255
Phân tích chi tiết các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết Nghị định 255

Khi đã xác lập được mối quan hệ, mọi dòng tiền, hàng hóa hay dịch vụ luân chuyển giữa các bên đều phải được báo cáo. Dưới đây là phân tích chuyên sâu về từng loại giao dịch cụ thể:

Giao dịch mua, bán, trao đổi tài sản hữu hình và vô hình

Các giao dịch này bao gồm nguyên vật liệu, thành phẩm, máy móc (tài sản hữu hình) và bản quyền thương hiệu, phần mềm, bằng sáng chế (tài sản vô hình). Trong danh mục các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết, tài sản vô hình là khó xác định giá nhất. Cơ quan thuế thường soi xét kỹ liệu mức phí bản quyền trả cho công ty mẹ có phù hợp với lợi ích mà công ty con tại Việt Nam nhận được hay không.

Giao dịch vay, cho vay và các khoản hỗ trợ tài chính đặc thù

Các giao dịch này bao gồm nguyên vật liệu, thành phẩm, máy móc (tài sản hữu hình) và bản quyền thương hiệu, phần mềm, bằng sáng chế (tài sản vô hình). Trong danh mục các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết, tài sản vô hình là khó xác định giá nhất. Cơ quan thuế thường soi xét kỹ liệu mức phí bản quyền trả cho công ty mẹ có phù hợp với lợi ích mà công ty con tại Việt Nam nhận được hay không.

Giao dịch cung cấp dịch vụ nội bộ

Trong xu hướng quản trị tập trung năm 2026, các tập đoàn đa quốc gia thường thành lập các trung tâm dịch vụ dùng chung về IT, nhân sự, kế toán. Việc phân bổ chi phí dịch vụ này từ nước ngoài về Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc giá thị trường. Để được chấp nhận là chi phí hợp lý khi kê khai các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết, dịch vụ đó phải thực sự cần thiết cho hoạt động kinh doanh của bên nhận và không trùng lặp.

Giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn và các khoản hỗ trợ tài chính đặc thù

Đây là nội dung cốt lõi của mọi cuộc thanh tra chuyển giá. Doanh nghiệp cần kê khai:

  • Toàn bộ khoản vay có lãi suất và cả những khoản mượn tiền tạm thời không lãi suất. Nhiều kế toán cho rằng mượn không lãi thì không có phí, không cần kê khai nhưng thực tế đây là sai lầm phổ biến khiến doanh nghiệp bị ấn định thu nhập lãi vay theo giá thị trường.
  • Các khoản phí bảo lãnh vay vốn mà công ty mẹ thu từ công ty con. Trong các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết, phí bảo lãnh thường bị quên kê khai dẫn đến thiếu sót hồ sơ.

Như trình bày ở phần trên, Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định rõ căn cứ xác lập quan hệ liên kết, tương tự quan hệ vay, cho vay. Vì vậy, các khoản mượn tiền không lãi suất giữa doanh nghiệp với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cần được rà soát và kê khai đầy đủ trên Phụ lục I.

Giao dịch cung cấp dịch vụ nội bộ

Trong xu hướng quản trị tập trung năm 2026, các tập đoàn đa quốc gia thường thành lập các trung tâm dịch vụ dùng chung về IT, nhân sự, kế toán. Việc phân bổ chi phí dịch vụ này từ nước ngoài về Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc giá thị trường. Để được chấp nhận là chi phí hợp lý khi kê khai các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết, dịch vụ đó phải thực sự cần thiết cho hoạt động kinh doanh của bên nhận và không trùng lặp.

Thỏa thuận mua bán, sử dụng chung nguồn lực và chia sẻ chi phí

Các doanh nghiệp liên kết thường ký kết thỏa thuận cùng phát triển một dự án hoặc sử dụng chung hệ thống kho bãi, vận chuyển. Việc phân chia các khoản chi phí này đòi hỏi sự minh bạch tuyệt đối về phương pháp phân bổ để chứng minh tính hợp lý trước cơ quan quản lý.

Giao dịch chuyển nhượng vốn và đầu tư tài chính

Việc chuyển nhượng cổ phần giữa các công ty con trong cùng hệ thống cũng thuộc các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra xem mức giá chuyển nhượng có bị “ép giá” để tránh thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn hay không.

Quy trình thực hiện và Hệ thống hồ sơ chuyển giá

Việc nhận diện các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết chỉ là bước đầu, bước tiếp theo là hoàn thiện bộ hồ sơ tuân thủ. Trước đây, khung pháp lý chính là Nghị định 132/2020/NĐ-CP, từ Nghị định 255/2026/NĐ-CP, các phụ lục hồ sơ tiếp tục được kế thừa nhưng ban hành theo mẫu mới kèm theo chính Nghị định 255/2026/NĐ-CP:

  • Phụ lục I: Tờ khai tổng hợp thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết, yêu cầu doanh nghiệp liệt kê chi tiết tên các bên liên kết, giá trị giao dịch và phương pháp xác định giá được sử dụng, nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hồ sơ quốc gia (Local File – Phụ lục II): Tập trung vào phân tích tính kinh tế của doanh nghiệp tại Việt Nam. Doanh nghiệp phải mô tả chuỗi cung ứng, phân tích chức năng, rủi ro và thực hiện so sánh tỉ suất lợi nhuận với các doanh nghiệp độc lập tương đồng.
  • Hồ sơ toàn cầu (Master File – Phụ lục III): Bản báo cáo này cung cấp thông tin về cấu trúc sở hữu, chuỗi giá trị và các chính sách chuyển giá chung của toàn tập đoàn trên quy mô quốc tế.
  • Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbC Report – Phụ lục IV): Công cụ để các quốc gia trao đổi thông tin thuế, đảm bảo các tập đoàn không chuyển lợi nhuận sang các “thiên đường thuế”.

Lưu ý: Thời hạn nộp Phụ lục I là cùng thời điểm nộp quyết toán thuế TNDN (thường là ngày 31/3 hàng năm). Các hồ sơ khác (Local File, Master File) phải được lập và lưu trữ tại doanh nghiệp để xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra.

Ngưỡng và nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) theo Nghị định 255/2026

Riêng với Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR), Nghị định 255/2026/NĐ-CP (Điều 19) đã điều chỉnh khá nhiều so với quy định trước đây, doanh nghiệp thuộc diện lập báo cáo cần cập nhật ngay để tránh nộp sai ngưỡng, sai thời hạn hoặc sai đối tượng:

  • Ngưỡng doanh thu: Nghĩa vụ lập Báo cáo CbCR nay căn cứ theo mức doanh thu hợp nhất toàn cầu tương đương từ 750 triệu Euro, thay cho mức cố định 18.000 tỷ đồng trước đây, nhằm phù hợp với biến động tỷ giá và theo hướng dẫn của OECD tại Hành động BEPS 13. Tỷ giá quy đổi được xác định thống nhất theo tỷ giá trung tâm hoặc tỷ giá tính chéo trung bình của tháng 12 năm liền kề, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
  • Căn cứ xác định ngưỡng doanh thu: Chuyển từ doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế sang doanh thu của năm tài chính liền kề trước năm báo cáo.
  • Các trường hợp không phải nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam: Được bổ sung, làm rõ hơn, ví dụ như Báo cáo đã được trao đổi tự động cho cơ quan thuế Việt Nam theo Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền; có tổ chức được chỉ định thay mặt nộp Báo cáo; hoặc có sự khác biệt về ngưỡng doanh thu, đồng tiền quy đổi hay nguyên tắc xác định doanh thu giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ.
  • Định dạng và thời hạn nộp: Báo cáo CbCR phải nộp theo định dạng XML đã được mã hóa, qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; thời hạn nộp chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của năm báo cáo.
  • Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo CbCR: Nghị định bổ sung mẫu Thông báo (Mẫu số 01/TB-BCLN), chỉ phải nộp một lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ, thời hạn chậm nhất là ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của năm báo cáo. Nếu có thay đổi thông tin so với lần nộp gần nhất (kể cả trường hợp chấm dứt nghĩa vụ), doanh nghiệp phải nộp Thông báo cập nhật chậm nhất trong vòng 90 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi. 
  • Giới hạn sử dụng dữ liệu: Cơ quan thuế chỉ được sử dụng Báo cáo CbCR của người nộp thuế để phục vụ quản lý rủi ro và trao đổi thông tin theo cam kết quốc tế về thuế của Việt Nam; không được sử dụng Báo cáo CbCR để điều chỉnh hoặc ấn định giá giao dịch liên kết.

Cập nhật trường hợp được miễn trừ lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Để giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp, Nghị định 255 cập nhật quy định và nâng ngưỡng miễn lập hồ sơ, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải nắm rõ các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết trên tờ khai quyết toán:

  • Ngưỡng doanh thu và giao dịch: Nếu doanh thu năm dưới 50 tỷ VNĐ và giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ VNĐ, doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. 
  • Nghị định 255/2026/NĐ-CP nâng ngưỡng doanh thu lên mức dưới 500 tỷ đồngbỏ tiêu chí “kinh doanh với chức năng đơn giản”, qua đó mở rộng đối tượng người nộp thuế có rủi ro thấp về thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Lưu ý quan trọng: Ngay cả khi thuộc diện miễn lập hồ sơ, doanh nghiệp vẫn phải nộp Phụ lục I và liệt kê đầy đủ các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết phát sinh trong năm. 

Xem thêm: Miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255.

Rủi ro khống chế chi phí lãi vay

Một trong những hệ lụy trực tiếp nhất khi rơi vào các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết là việc chi phí lãi vay bị khống chế theo Điều 15 Nghị định 132/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP). Theo đó, tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN không được vượt quá 30% EBITDA. Điều đáng nói là quy định này áp dụng cho tổng chi phí lãi vay, bao gồm cả lãi vay ngân hàng thương mại, nếu doanh nghiệp có phát sinh bất kỳ quan hệ liên kết nào khác.

Cập nhật Nghị định 255/2026/NĐ-CP: Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng được chuyển tiếp về chi phí lãi vay theo Điều 3 Nghị định 20/2025/NĐ-CP (ngày 10/02/2025), doanh nghiệp tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại theo đúng quy định tại Điều 3 Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Quy định này nhằm bảo đảm tính liên tục của chính sách và quyền lợi của doanh nghiệp đang trong lộ trình chuyển tiếp, không bị gián đoạn bởi việc ban hành Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Tham khảo: Cách tính chi phí lãi vay theo Nghị định 132.

Những lỗi thường gặp khi xác định các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết

Những lỗi thường gặp khi xác định các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết
Những lỗi thường gặp khi xác định các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết

Dựa trên kinh nghiệm tư vấn và hỗ trợ hơn 500 doanh nghiệp có giao dịch liên kết, MAN nhận thấy các sai sót doanh nghiệp thường mắc phải:

  • Bỏ sót quan hệ gia đình: Không kê khai giao dịch với công ty của vợ/chồng/anh em ruột.
  • Không kê khai khoản vay hoặc khoản mượn của cá nhân quản lý: Mượn tiền của Giám đốc để bổ sung vốn lưu động mà không kê khai vào Phụ lục I.
  • Nhầm lẫn giữa quan hệ đối tác và quan hệ liên kết: Không nhận diện được việc phụ thuộc 50% doanh thu hoặc nguyên liệu từ một đối tác là đã xác lập quan hệ liên kết.
  • Sai phương pháp xác định giá: Sử dụng phương pháp so sánh giá không phù hợp với lĩnh vực hoặc không có dữ liệu đối chiếu chuẩn xác, dẫn đến việc bị bác bỏ hồ sơ.

Điểm mới doanh nghiệp cần lưu ý: Theo Điều 17 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, khi phân tích, so sánh giao dịch liên kết, doanh nghiệp cần tuân thủ đúng thứ tự ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu từ cơ sở dữ liệu được công bố công khai, cơ sở dữ liệu thương mại, và cuối cùng mới tới cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế. Quy định này trước đây chưa có, việc bỏ qua thứ tự ưu tiên có thể khiến hồ sơ bị đánh giá thiếu thuyết phục khi cơ quan thuế kiểm tra.

Chiến lược quản lý tuân thủ cho doanh nghiệp

Để chủ động kiểm soát rủi ro từ các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết, doanh nghiệp cần thực hiện: 

  • Thực hiện rà soát: Thiết lập danh mục các bên liên kết ngay từ đầu năm tài chính, bao gồm cả các quan hệ vay, cho vay, mượn, cho mượn với cá nhân điều hành, kiểm soát theo quy định mới.
  • Tài liệu hóa: Lập hợp đồng đầy đủ, chặt chẽ cho mọi giao dịch nội bộ, ghi rõ mục đích kinh tế và lợi ích của các bên.
  • Đối chiếu dữ liệu so sánh (Benchmarking): Sử dụng cơ sở dữ liệu theo đúng thứ tự ưu tiên mới để kiểm tra xem tỷ suất lợi nhuận của mình có nằm trong khoảng thị trường hay không.

Kết luận

Hiểu đúng và đủ về các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết là chìa khóa để doanh nghiệp vận hành an toàn và tối ưu hóa chi phí thuế. Với việc Nghị định 255/2026/NĐ-CP chính thức bổ sung quan hệ liên kết qua mượn/cho mượn, nâng ngưỡng miễn lập hồ sơ, điều chỉnh ngưỡng và quy trình nộp Báo cáo CbCR, cùng mô hình quản lý tuân thủ tự nguyện, sự chủ động và tính minh bạch trong báo cáo giao dịch liên kết không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đừng để những thiếu sót nhỏ trong việc kê khai dẫn đến những tổn thất tài chính lớn. Chủ động tham vấn các chuyên gia chuyển giá để đảm bảo rằng mọi giao dịch liên kết của doanh nghiệp đều được thực hiện theo nguyên tắc giá thị trường (Arm’s Length).

Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết

Các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết theo quy định mới gồm những nhóm nào?

Về bản chất, các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết vẫn xoay quanh 5 nhóm giao dịch chính giữa các bên có quan hệ liên kết: mua, bán, trao đổi tài sản hữu hình/vô hình; vay, cho vay, mượn, cho mượn và hỗ trợ tài chính; cung cấp dịch vụ nội bộ; thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực, chia sẻ chi phí; và chuyển nhượng vốn, đầu tư tài chính. Điểm khác biệt quan trọng nhất theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP là phạm vi xác định quan hệ liên kết được mở rộng thêm quan hệ mượn, cho mượn với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp.

Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng có được xem là giao dịch liên kết không?

Vay ngân hàng trở thành giao dịch liên kết khi ngân hàng cho vay ít nhất 25% vốn góp chủ sở hữu và khoản này chiếm trên 50% tổng nợ trung, dài hạn của doanh nghiệp, đây là rủi ro tiềm ẩn khiến tổng chi phí lãi vay bị khống chế ở mức 30% EBITDA. Tuy nhiên, theo điểm d.3 khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, quan hệ liên kết sẽ không được xác lập nếu chủ nợ hoặc bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ, với điều kiện tổ chức đó không tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh. 

Mượn tiền Giám đốc không lãi suất có phải kê khai giao dịch liên kết theo quy định mới không? 

Có, và đây là điểm doanh nghiệp cần lưu ý nhất sau khi Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Nếu cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp nắm giữ ít nhất 10% vốn góp chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch, việc mượn tiền, dù không tính lãi, vẫn là quan hệ liên kết theo điểm 1 khoản 2 Điều 5.

Hai doanh nghiệp cùng một chủ sở hữu nhưng không mua bán gì có phải kê khai không?

Nghĩa vụ kê khai chỉ phát sinh khi có giao dịch kinh tế thực tế. Dù hai đơn vị có quan hệ liên kết theo tiêu chí sở hữu nhưng nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh bất kỳ giao dịch mua bán, vay mượn hay dịch vụ nào, doanh nghiệp không thuộc các trường hợp phải kê khai giao dịch liên kết.

Ngưỡng miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết mới nhất theo Nghị định 255/2026 là bao nhiêu?

Đối với nhóm doanh nghiệp có chức năng, rủi ro thấp, Nghị định 255/2026/NĐ-CP (điểm c khoản 2 Điều 20) đã nâng ngưỡng doanh thu từ mức dưới 200 tỷ đồng lên dưới 500 tỷ đồng, đồng thời bỏ hẳn tiêu chí kinh doanh với chức năng đơn giản. Doanh nghiệp muốn được miễn lập hồ sơ theo diện này vẫn cần đáp ứng đồng thời các tiêu chí còn lại: không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình và đạt tỷ suất lợi nhuận thuần tối thiểu theo từng lĩnh vực.

Doanh nghiệp có doanh thu bao nhiêu thì phải lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR)?

Trước đây, ngưỡng áp dụng là doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 18.000 tỷ đồng trở lên trong kỳ tính thuế. Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP (Điều 19), ngưỡng này được điều chỉnh theo mức tương đương từ 750 triệu Euro, căn cứ theo doanh thu của năm tài chính liền kề trước năm báo cáo và quy đổi theo tỷ giá trung tâm hoặc tỷ giá tính chéo trung bình tháng 12 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

ZaloMessengerPhone

Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

(Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?