Các hình thức chuyển giá ngày càng tinh vi, trở thành thách thức lớn trong quản lý thuế quốc tế, đặc biệt tại Việt Nam nơi tập trung nhiều doanh nghiệp FDI. Thông qua việc điều chỉnh giá hàng hóa, tài sản vô hình, dịch vụ nội bộ hay chi phí tài chính, các tập đoàn đa quốc gia có thể dịch chuyển lợi nhuận sang quốc gia có thuế suất thấp.
Nhằm kiểm soát rủi ro thất thu ngân sách, ngày 30/6/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 và thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP, Nghị định 20/2025/NĐ-CP.
| Nhóm hình thức | Mô tả | Mục tiêu chính | Ví dụ | Căn cứ pháp lý |
| Tài sản hữu hình | Điều chỉnh giá mua, bán nội bộ | Giảm lợi nhuận chịu thuế | Bán giá thấp cho công ty mẹ | Điều 13, 14 Nghị định 255 |
| Tài sản vô hình | Phí bản quyền, thương hiệu, công nghệ | Tăng chi phí nội bộ | Phí bản quyền cao | Khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 16 |
| Dịch vụ nội bộ | Phí quản lý | Tăng chi phí không hợp lý | Phí dịch vụ quản lý | Khoản 2 Điều 16 |
| Hoạt động tài chính | Lãi vay cao, điều chỉnh vốn vay | Tăng chi phí lãi vay được trừ | Cho vay nội bộ với lãi cao | Khoản 3 Điều 16; điểm d, điểm l khoản 2 Điều 5 |
| Góp vốn | Định giá tài sản góp vốn cao hơn thực tế | Tăng chi phí khấu hao và giảm thuế TNDN | Góp vốn bằng thiết bị công nghệ | Điều 6 |
Tổng hợp lại, các hình thức chuyển giá thường xoay quanh việc điều chỉnh giá trị giao dịch nội bộ nhằm tác động đến lợi nhuận chịu thuế tại Việt Nam.
Phân tích chuyên sâu các hình thức chuyển giá phổ biến

Để tối thiểu hóa lợi nhuận chịu thuế tại quốc gia có thuế suất cao, các tập đoàn đa quốc gia đã sử dụng nhiều thủ thuật tinh vi. Dưới đây là các hình thức chuyển giá phổ biến nhất hiện nay và cách Nghị định 255/2026/NĐ-CP kiểm soát từng nhóm.
Chuyển giá thông qua Tài sản hữu hình
Đây là hình thức trực tiếp và dễ nhận diện nhất, được thực hiện thông qua việc điều chỉnh giá mua bán nội bộ:
- Bán hàng cao (Oversupply Pricing): Công ty con ở Việt Nam mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc máy móc từ công ty mẹ hoặc bên có quan hệ liên kết với giá cao hơn giá thị trường. Điều này làm tăng chi phí đầu vào và trực tiếp giảm lợi nhuận chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
- Bán hàng thấp (Underpricing Sales): Công ty con ở Việt Nam bán thành phẩm cho công ty mẹ hoặc bên liên kết với giá thấp hơn giá thị trường, làm giảm doanh thu ghi nhận tại Việt Nam và chuyển lợi nhuận sang công ty liên kết ở nước ngoài.
Cập nhật điểm mới: Giao dịch hàng hóa, tài sản hữu hình với bên liên kết được xác định giá theo phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (Điều 13) hoặc phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận (Điều 14), tùy chức năng của doanh nghiệp. Hai quy định doanh nghiệp FDI cần đặc biệt lưu ý:
Về máy móc, thiết bị mua từ bên liên kết (điểm c khoản 3 Điều 13): Người nộp thuế mua máy móc, thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài phải có tài liệu, chứng từ chứng minh giá mua máy móc, thiết bị tuân theo nguyên tắc giao dịch độc lập tại thời điểm mua. Đối với máy móc, thiết bị mới, giá so sánh là giá hóa đơn bên liên kết mua máy móc, thiết bị đó từ bên độc lập; đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, phải có hóa đơn, chứng từ gốc tại thời điểm mua, khi đó giá trị tài sản được xác định lại theo quy định hiện hành của pháp luật về hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Về doanh nghiệp sản xuất, phân phối đơn giản nhưng lỗ kéo dài: Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng sản xuất phân phối đơn giản, không có chức năng quyết định chiến lược và phát sinh giao dịch tạo giá trị gia tăng thấp, không chịu rủi ro hàng tồn kho, rủi ro thị trường và không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác tài sản vô hình thì không gánh chịu lỗ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ các rủi ro này.
Nếu như chuyển giá thông qua tài sản hữu hình dễ nhận biết qua việc điều chỉnh giá mua – bán nội bộ, thì ở cấp độ tinh vi hơn, các tập đoàn đa quốc gia thường lợi dụng tài sản vô hình như thương hiệu, bản quyền hay công nghệ để thực hiện hành vi chuyển lợi nhuận.
Chuyển giá thông qua Tài sản vô hình
Tài sản vô hình (thương hiệu, bản quyền, bí quyết kỹ thuật) có giá trị khó định lượng, tạo điều kiện cho các hình thức chuyển giá phức tạp hơn:
- Phí bản quyền (Royalty Fee) và Phí sử dụng thương hiệu: Công ty mẹ tính phí bản quyền hoặc phí thương hiệu cho công ty con tại Việt Nam với mức rất cao, không tương xứng với đóng góp thực tế của thương hiệu vào doanh thu.
- Chuyển giao công nghệ: Định giá quá cao các khoản phí liên quan đến chuyển giao công nghệ, phần mềm hoặc dịch vụ kỹ thuật nội bộ.
Cập nhật điểm mới: Cơ quan thuế không chỉ xem ai là chủ sở hữu pháp lý của tài sản vô hình. Phân tích tài sản vô hình và khả năng phân bổ lợi nhuận cho các bên liên kết không chỉ căn cứ vào quyền sở hữu pháp lý mà phải xem xét tất cả các hoạt động kiểm soát rủi ro và năng lực tài chính để quản lý rủi ro đối với toàn bộ quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo hộ và khai thác tài sản vô hình giữa các bên liên kết.”
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 16 loại khỏi chi phí được trừ các khoản thanh toán cho bên liên kết không có thực chất, bao gồm:
- Chi phí thanh toán cho bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế.
- Chi phí thanh toán cho bên liên két có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế.
- Chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp, không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị, gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.
Chuyển giá thông qua Dịch vụ nội bộ
Đây là nhóm các hình thức chuyển giá khó kiểm soát vì tính chất vô hình của dịch vụ:
- Phí dịch vụ quản lý (Management Fee): Công ty mẹ tính phí cho công ty con tại Việt Nam dưới danh nghĩa dịch vụ quản lý, hành chính, tư vấn. Thách thức lớn nhất là chứng minh dịch vụ thực sự phát sinh và mang lại lợi ích kinh tế cho công ty con (Benefit Test).
- Phân bổ chi phí quảng cáo/tiếp thị (Marketing Fee): Phân bổ một phần lớn chi phí marketing toàn cầu cho công ty con, làm tăng chi phí không hợp lý của công ty này.
Cập nhật điểm mới: Trừ các khoản chi theo quy định, người nộp thuế được trừ các khoản chi phí dịch vụ vào chi phí tính thuế trong kỳ nếu đáp ứng đủ các điều kiện như sau: Dịch vụ được cung cấp có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế; dịch vụ từ các bên liên kết được xác định đã cung cấp trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập chi trả cho các dịch vụ này; phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập và phương pháp tính giá giao dịch liên kết hoặc phân bổ mức phí dịch vụ giữa các bên liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại hình dịch vụ tương tự và người nộp thuế phải cung cấp hợp đồng, chứng từ, hóa đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ và chính sách giá của tập đoàn đối với dịch vụ được cung cấp.
Ngược lại, chi phí dịch vụ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế gồm:
- Chi phí phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác;
- Dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết;
- Dịch vụ tính phí trùng lặp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ, không xác định được giá trị gia tăng cho người nộp thuế;
- Dịch vụ về bản chất là các lợi ích người nộp thuế nhận được do là thành viên của một tập đoàn;
- Chi phí mà bên liên kết cộng thêm đối với dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung gian bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ.
Chuyển giá thông qua Hoạt động Tài chính
Trong các giao dịch tài chính nội bộ, việc điều chỉnh chi phí vốn vay là một trong những cơ chế hiệu quả nhất để thực hiện chuyển giá, bao gồm các hình thức sau:
Vay vốn lãi suất cao: Công ty mẹ cho công ty con vay vốn với lãi suất cao hơn lãi suất thị trường, làm tăng chi phí lãi vay được trừ và giảm lợi nhuận chịu thuế tại Việt Nam. Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, giao dịch thanh toán lãi vay trong hoạt động vay và cho vay thuộc trường hợp áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập.
Bên cạnh các thủ thuật chuyển giá thông qua hoạt động tài chính như vay vốn nội bộ lãi suất cao hoặc điều chỉnh chi phí lãi vay, nhiều tập đoàn còn sử dụng hình thức chuyển giá tinh vi hơn thông qua tài sản góp vốn, nhằm hợp pháp hóa việc điều chỉnh giá trị đầu tư và tối ưu lợi nhuận chịu thuế.
Chuyển giá thông qua Tài sản góp vốn
Hình thức này liên quan đến việc định giá tài sản khi góp vốn: Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị) hoặc vô hình (công nghệ) với giá trị được định giá cao hơn giá trị thực tế. Điều này làm tăng mức khấu hao (chi phí) được trích hàng năm, qua đó làm giảm lợi nhuận chịu thuế TNDN.
Với hình thức này, cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc “bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế” tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 255/2026/NĐ-CP: giao dịch được đối chiếu giữa hợp đồng, thỏa thuận với thực tiễn thực hiện của các bên, không chỉ dựa vào giá trị ghi trên biên bản góp vốn
Cơ sở pháp lý cập nhật và công cụ chuyển giá

Để chống lại các hình thức chuyển giá tinh vi, Việt Nam không ngừng hoàn thiện khuôn khổ pháp lý. Văn bản trực tiếp điều chỉnh hiện nay là Nghị định 255/2026/NĐ-CP, được ban hành căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP với điểm nhấn quan trọng
Dưới đây là bảng tóm tắt thông tin nhanh về Nghị định 255:
| Nội dung | Thông tin |
| Ngày ban hành | 30/6/2026 |
| Hiệu lực | Từ 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026 |
| Văn bản hiệu lực | Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP |
| Chuyển tiếp | Doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định 20/2025/NĐ-CP tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại |
Khoản 1 Điều 4 lần đầu đưa ra định nghĩa đầy đủ:
Giao dịch liên kết là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Khoản 2 Điều 5 liệt kê 12 trường hợp các bên có quan hệ liên kết. Các tiêu chí phổ biến gồm:
- Sở hữu vốn (điểm a): “Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia”.
- Cùng bên thứ ba sở hữu (điểm b): Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Cổ đông lớn nhất (điểm c): Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
- Bảo lãnh, cho vay (điểm d): Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào, “với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay” (trừ các trường hợp loại trừ tại điểm d.1, d.2, d.3).
- Chỉ định nhân sự điều hành (điểm đ): Số thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.
- Kiểm soát bởi cá nhân, người thân (điểm g, điểm i): Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc kiểm soát bởi các cá nhân có quan hệ gia đình theo danh sách tại điểm g; các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp hoặc trực tiếp tham gia điều hành.
- Chuyển nhượng vốn, vay, mượn với cá nhân (điểm l, điểm mới): Chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc người thân của họ.
- Kiểm soát trên thực tế (điểm k): Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
Nguyên tắc giao dịch độc lập (Arm’s Length Principle)
Nguyên tắc cốt lõi là giá giao dịch giữa các bên liên kết phải được xác định như giá giao dịch giữa các bên độc lập. Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP:
- Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập – CUP
- Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết – Profit Split
Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận, gồm:
- Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại – RPM);
- Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (phuong pháp giá vốn cộng lãi – CPM);
- Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần (TNMM).
Việc tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập chỉ thực sự có giá trị khi doanh nghiệp có đầy đủ căn cứ chứng minh trong hồ sơ xác định giá. Do đó, việc lập và lưu trữ bộ hồ sơ giao dịch liên kết theo đúng quy định là bước tiếp theo bắt buộc nhằm minh chứng rằng giá giao dịch nội bộ được xác định phù hợp với chuẩn mực thị trường.
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo chuẩn BEPS
Theo điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm:
- Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết (Phụ lục I): nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Hồ sơ quốc gia (Local File) (Phụ lục II): thông tin về giao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá của người nộp thuế tại Việt Nam.
- Hồ sơ toàn cầu (Master File) (Phụ lục III): thông tin về hoạt động kinh doanh, chính sách giá và phân bổ thu nhập của tập đoàn đa quốc gia trên toàn cầu.
- Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) (Điều 19, Phụ lục IV): áp dụng với tập đoàn có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên; thời hạn nộp chậm nhất 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao; nộp theo định dạng XML đã được mã hóa qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Lưu ý: Hồ sơ được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế. Khi cơ quan thuế yêu cầu trong quá trình tham vấn trước kiểm tra, thời hạn cung cấp không quá 30 ngày làm việc, được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc nếu có lý do chính đáng.
Hậu quả và rủi ro pháp lý

Doanh nghiệp có các hình thức chuyển giá không hợp lý phải đối mặt với nhiều rủi ro nghiêm trọng, gây giảm sút uy tín và thiệt hại tài chính:
- Bị ấn định giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc số thuế phải nộp: Theo khoản 3 Điều 21 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế có quyền ấn định khi người nộp thuế không kê khai, kê khai không đầy đủ, kê khai sai hoặc không nộp Phụ lục I; cung cấp không đầy đủ hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá trong thời hạn quy định; sử dụng thông tin giao dịch độc lập không trung thực hoặc không nêu rõ nguồn gốc; vi phạm quy định tại Điều 20. Khi cơ quan thuế điều chỉnh hoặc ấn định, giá trị điều chỉnh hoặc ấn định là giá trị trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn (điểm c khoản 2 Điều 8).
- Truy thu thuế gốc: Doanh nghiệp bị truy thu toàn bộ số thuế TNDN và các loại thuế khác (GTGT, thuế nhà thầu…) do hành vi chuyển giá làm giảm nghĩa vụ thuế.
- Phạt hành chính về khai thiếu thuế: Mức phạt bằng 20% trên số tiền thuế khai thiếu do khai sai dẫn đến thiếu thuế. Trường hợp có hành vi trốn thuế, mức phạt có thể từ 1 đến 3 lần số thuế trốn (theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn hiện hành).
- Tiền chậm nộp: Mức tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
- Phạt vi phạm về hồ sơ và thủ tục: Phạt tiền do không nộp, nộp chậm Phụ lục I hoặc không lập/cung cấp kịp thời Hồ sơ xác định giá. Mức phạt thuộc khung xử phạt vi phạm hành chính về thuế, có thể lên đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp chậm hồ sơ.
- Rủi ro về thương hiệu và uy tín: Việc bị cơ quan thuế công khai kết luận thanh tra về hành vi chuyển giá có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh doanh nghiệp (ví dụ: trường hợp của Coca-Cola Việt Nam trước đây).
- Kiểm tra theo quản lý rủi ro: Khoản 1 Điều 21 yêu cầu cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong việc lập kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá luôn là đối tượng kiểm tra trọng điểm, gây tốn kém thời gian và chi phí tuân thủ.
Kết luận và khuyến nghị
Chuyển giá là lĩnh vực rủi ro cao, phức tạp và nhạy cảm, đòi hỏi doanh nghiệp FDI phải có chiến lược tuân thủ chủ động thay vì chỉ xử lý khi bị kiểm tra. Việc hiểu rõ các hình thức chuyển giá, cập nhật quy định mới theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP và xây dựng hồ sơ giao dịch liên kết bài bản trước kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2026 sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị ấn định, truy thu và xử phạt.
Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt kiểm tra, nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn sử dụng dịch vụ chuyển giá từ các đơn vị tư vấn chuyên sâu như MAN – Master Accountant Network để rà soát toàn bộ giao dịch liên kết, chuẩn hóa hồ sơ và xây dựng chiến lược chuyển giá bền vững, phù hợp với đặc thù hoạt động tại Việt Nam.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về các hình thức chuyển giá
Chuyển giá là gì và vì sao doanh nghiệp FDI thường bị kiểm tra?
Chuyển giá là việc các doanh nghiệp có quan hệ liên kết điều chỉnh giá giao dịch nội bộ không theo nguyên tắc thị trường nhằm dịch chuyển lợi nhuận sang quốc gia có thuế suất thấp. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối. Doanh nghiệp FDI thường bị kiểm tra vì có giao dịch xuyên biên giới, sử dụng tài sản vô hình, vay vốn nội bộ và dễ phát sinh rủi ro thất thu thuế.
Những hình thức chuyển giá nào phổ biến nhất hiện nay?
Các hình thức phổ biến gồm: điều chỉnh giá mua – bán tài sản hữu hình; thu phí bản quyền, thương hiệu, công nghệ cao bất thường; phí dịch vụ quản lý, tư vấn, marketing nội bộ; vay vốn liên kết lãi suất cao, cấu trúc vốn mỏng; và định giá cao tài sản góp vốn để tăng khấu hao.
Phí bản quyền và phí dịch vụ nội bộ có phải lúc nào cũng bị coi là chuyển giá?
Không. Theo điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, chi phí dịch vụ trả cho bên liên kết được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện: dịch vụ có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh; được cung cấp trong điều kiện tương tự các bên độc lập chi trả; phí được tính theo nguyên tắc giao dịch độc lập, áp dụng thống nhất trong tập đoàn; và có đủ hợp đồng, chứng từ, hóa đơn, thông tin về phương pháp tính và yếu tố phân bổ. Chi phí chỉ phục vụ lợi ích cổ đông, tính phí trùng lặp hoặc là lợi ích có sẵn do là thành viên tập đoàn thì không được trừ.
Doanh nghiệp FDI lỗ nhiều năm có bị nghi ngờ chuyển giá không?
Lỗ kéo dài là dấu hiệu rủi ro được cơ quan thuế đặc biệt chú ý. Điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế có chức năng sản xuất, phân phối đơn giản, không có chức năng quyết định chiến lược, không chịu rủi ro hàng tồn kho, rủi ro thị trường và không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác tài sản vô hình thì không gánh chịu lỗ phát sinh từ các rủi ro này. Doanh nghiệp lỗ cần có phân tích chức năng, rủi ro và dữ liệu so sánh để giải trình nguyên nhân lỗ.
Khi nào doanh nghiệp nên thực hiện rà soát chuyển giá?
Doanh nghiệp nên rà soát trước kỳ quyết toán thuế TNDN (vì hồ sơ phải được lập trước thời điểm kê khai quyết toán), khi thay đổi chính sách giá nội bộ, khi phát sinh phí bản quyền, phí dịch vụ, vay vốn liên kết lớn, và trước khi bị kiểm tra thuế. Với kỳ tính thuế 2026, cần rà soát lại danh sách bên liên kết theo Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Có nên sử dụng dịch vụ chuyển giá bên ngoài không?
Đối với doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp có giao dịch liên kết phức tạp, sử dụng dịch vụ chuyển giá từ đơn vị chuyên sâu giúp rà soát toàn bộ giao dịch liên kết, chuẩn hóa hồ sơ theo chuẩn BEPS và Nghị định 255/2026/NĐ-CP, chuẩn bị phương án giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu, giảm rủi ro bị ấn định và chi phí tuân thủ dài hạn.




