Khống chế lãi vay theo Nghị định 132 là một trong những quy định quan trọng trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết. Quy định này đặt ra giới hạn đối với phần chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Theo cơ chế này, tổng chi phí lãi vay thuần trong kỳ chỉ được khấu trừ tối đa bằng 30% EBITDA (lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay và chi phí khấu hao). Phần chi phí vượt mức quy định sẽ không được tính vào chi phí được trừ trong kỳ tính thuế, nhưng có thể được chuyển sang các kỳ tiếp theo không quá 05 năm theo điều kiện pháp luật.
Quy định khống chế lãi vay theo Nghị định 132 được xây dựng nhằm kiểm soát rủi ro chuyển giá, hạn chế việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính hoặc các khoản vay từ bên liên kết để làm giảm lợi nhuận chịu thuế tại Việt Nam.
Khống chế lãi vay theo Nghị định 132 là gì?

Khống chế lãi vay theo Nghị định 132 là cơ chế giới hạn khoản chi phí lãi vay được doanh nghiệp đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay thuần phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không được vượt quá 30% EBITDA.
Trong đó, Chi phí lãi vay thuần:
Chi phí lãi vay thuần = Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ – Lãi tiền gửi – Lãi cho vay phát sinh trong kỳ |
Và EBITDA được xác định:
EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay thuần + Chi phí khấu hao |
Ví dụ: Doanh nghiệp có EBITDA trong năm là 10 tỷ đồng thì mức chi phí lãi vay thuần tối đa được đưa vào chi phí được trừ là 3 tỷ đồng (30% EBITDA).
Nếu chi phí lãi vay thuần thực tế là 5 tỷ đồng thì phần vượt 2 tỷ đồng sẽ không được trừ trong năm đó.
Xem thêm: Cách tính EBITDA theo Nghị định 132.
Quy định khống chế lãi vay theo Nghị định 132 hiện nay

Theo quy định về khống chế lãi vay theo Nghị định 132, doanh nghiệp có giao dịch liên kết phải xác định phần chi phí lãi vay giao dịch liên kết được trừ dựa trên tỷ lệ EBITDA. Cụ thể:
Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần và chi phí khấu hao trong kỳ.
Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không được tự do đưa toàn bộ chi phí lãi vay vào chi phí hợp lệ khi tính thuế nếu thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 132.
Mục tiêu chính của quy định này là:
- Kiểm soát việc doanh nghiệp sử dụng khoản vay nội bộ để điều chỉnh lợi nhuận.
- Hạn chế hành vi chuyển lợi nhuận sang quốc gia có mức thuế thấp hơn.
- Đảm bảo nghĩa vụ thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh thực tế.
Mức khống chế lãi vay theo Nghị định 132 tối đa được trừ là bao nhiêu?
Theo cơ chế khống chế lãi vay theo Nghị định 132, mức chi phí lãi vay được trừ tối đa là:
30% EBITDA của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
Phần chi phí lãi vay vượt quá mức 30% EBITDA sẽ:
- Không được tính vào chi phí được trừ trong kỳ.
- Được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu đáp ứng điều kiện.
- Thời gian chuyển liên tục tối đa không quá 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh chi phí bị loại.
Quy định này giúp doanh nghiệp có thêm cơ hội phân bổ chi phí tài chính trong các giai đoạn kinh doanh phù hợp, thay vì bị loại bỏ hoàn toàn.
Đối tượng áp dụng khống chế lãi vay theo Nghị định 132

Không phải tất cả doanh nghiệp đều chịu áp dụng cơ chế khống chế chi phí lãi vay.
Quy định này chủ yếu áp dụng với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Một số trường hợp thường gặp:
- Doanh nghiệp vay vốn từ công ty mẹ hoặc bên liên kết.
- Doanh nghiệp phát sinh giao dịch tài chính với bên có quan hệ kiểm soát.
- Doanh nghiệp có khoản vay được bảo lãnh hoặc hỗ trợ tài chính từ bên liên kết.
Việc xác định doanh nghiệp có thuộc phạm vi áp dụng hay không phụ thuộc vào việc đánh giá quan hệ liên kết và bản chất giao dịch phát sinh.
Bất cập trong quy định khống chế lãi vay theo Nghị định 132
Một trong những vấn đề gây nhiều tranh luận khi áp dụng khống chế lãi vay theo Nghị định 132 là việc xác định quan hệ liên kết thông qua giao dịch vay vốn.
Theo điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, trường hợp một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay vốn có thể được xác định là quan hệ liên kết nếu đáp ứng điều kiện:
- Khoản vốn vay tối thiểu bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp đi vay.
- Chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn.
Tuy nhiên, quy định này có thể dẫn đến trường hợp doanh nghiệp vay vốn từ các tổ chức tín dụng độc lập nhưng vẫn bị xem xét thuộc phạm vi giao dịch liên kết.
Trên thực tế:
- Ngân hàng cung cấp khoản vay dựa trên hoạt động tín dụng thông thường.
- Không có quan hệ sở hữu, kiểm soát hoặc điều hành giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
- Khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp.
Vì vậy, nhiều doanh nghiệp cho rằng việc áp dụng cơ chế khống chế chi phí lãi vay trong trường hợp này chưa phản ánh đúng bản chất giao dịch.
Đề xuất bổ sung quy định loại trừ khi xác định quan hệ liên kết
Nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã đề xuất sửa đổi quy định liên quan đến điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Theo hướng đề xuất, một số trường hợp vay vốn từ tổ chức tín dụng độc lập có thể được loại trừ khỏi phạm vi xác định quan hệ liên kết nếu:
- Bên cho vay là tổ chức hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.
- Không tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào doanh nghiệp đi vay.
- Các bên không cùng chịu sự kiểm soát của một bên thứ ba.
Việc bổ sung quy định này giúp phân biệt rõ:
- Khoản vay nhằm mục đích chuyển giá.
- Khoản vay thương mại thông thường phục vụ hoạt động kinh doanh.
Cách xác định chi phí lãi vay được trừ theo Nghị định 132
Doanh nghiệp cần xác định chính xác phần chi phí lãi vay được đưa vào chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN.
Theo cơ chế khống chế lãi vay theo Nghị định 132, doanh nghiệp thực hiện:
Bước 1: Xác định chi phí lãi vay thuần
Xác định chi phí thuần bằng công thức:
Chi phí lãi vay thuần = Chi phí lãi vay phát sinh – Lãi tiền gửi – Lãi cho vay |
Bước 2: Xác định EBITDA
Xác định EBITDA bằng công thức:
EBITDA = Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay thuần + Chi phí khấu hao |
Bước 3: Tính mức chi phí lãi vay tối đa được trừ
Tính mức chi phí lãi vay tối đa được trừ bằng công thức:
Chi phí lãi vay được trừ tối đa = EBITDA x 30% |
Phần vượt quá giới hạn sẽ được theo dõi để chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo.
Các khoản chi phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN
Ngoài giới hạn theo EBITDA, doanh nghiệp cần lưu ý một số khoản lãi vay có thể không được tính vào chi phí được trừ. Bao gồm:
Lãi vay vượt mức quy định
Khoản chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá mức cho phép theo quy định thuế.
Lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ chưa góp đủ
Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ đăng ký nhưng phát sinh khoản vay thì phần lãi vay tương ứng có thể bị loại khỏi chi phí được trừ.
Cách xác định:
- Nếu khoản vay nhỏ hơn hoặc bằng phần vốn điều lệ còn thiếu: toàn bộ lãi vay bị loại.
- Nếu khoản vay lớn hơn phần vốn điều lệ còn thiếu: chỉ phần lãi vay tương ứng với phần vốn thiếu bị loại.
Rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý khi áp dụng khống chế lãi vay theo Nghị định 132

Việc không tuân thủ đúng quy định về khống chế lãi vay theo Nghị định 132 có thể khiến doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Một số rủi ro phổ biến:
- Bị loại chi phí lãi vay khi quyết toán thuế.
- Tăng thu nhập chịu thuế TNDN.
- Phát sinh tiền thuế phải nộp bổ sung.
- Bị xử phạt do kê khai sai hoặc chưa chứng minh được tính hợp lệ của khoản vay.
Do đó, doanh nghiệp cần:
- Rà soát quan hệ liên kết trước khi áp dụng.
- Chuẩn bị hồ sơ chứng minh khoản vay.
- Theo dõi tỷ lệ chi phí lãi vay và EBITDA hàng năm.
- Xây dựng cơ cấu vốn phù hợp.
Câu hỏi thường gặp về khống chế lãi vay theo Nghị định 132
Khống chế lãi vay theo Nghị định 132 áp dụng đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Các doanh nghiệp thường gặp trường hợp này bao gồm doanh nghiệp có khoản vay từ công ty mẹ, bên liên kết, doanh nghiệp có quan hệ kiểm soát hoặc các giao dịch tài chính được xác định là giao dịch liên kết theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, không phải mọi khoản vay đều bị khống chế. Doanh nghiệp cần xác định chính xác có phát sinh quan hệ liên kết và giao dịch thuộc trường hợp áp dụng hay không trước khi tính giới hạn chi phí lãi vay.
Không. Theo cơ chế khống chế lãi vay theo Nghị định 132, phần chi phí lãi vay không được trừ trong kỳ có thể được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu đáp ứng điều kiện. Thời gian chuyển liên tục tối đa là 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Điều này giúp doanh nghiệp có thể phân bổ chi phí tài chính trong các giai đoạn có khả năng khấu trừ phù hợp.
Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm. Theo quy định trước đây, một số trường hợp vay vốn từ bên thứ ba nhưng có sự bảo lãnh hoặc hỗ trợ tài chính từ bên liên kết có thể bị xem xét là giao dịch liên kết. Tuy nhiên, thực tế phát sinh nhiều trường hợp doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng độc lập để phục vụ hoạt động kinh doanh nhưng vẫn có nguy cơ bị áp dụng quy định khống chế lãi vay theo Nghị định 132. Vì vậy, doanh nghiệp cần đánh giá bản chất khoản vay, mối quan hệ giữa các bên và các điều kiện liên quan để xác định nghĩa vụ thuế chính xác.
Ngoài phần bị giới hạn theo khống chế lãi vay theo Nghị định 132, doanh nghiệp còn có thể bị loại một số khoản chi phí lãi vay khác như: Lãi vay vượt mức quy định đối với khoản vay từ tổ chức không phải tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế, Lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ chưa góp đủ theo tiến độ đăng ký và Lãi vay không đáp ứng điều kiện về hồ sơ, chứng từ hoặc không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc xác định đúng bản chất khoản vay giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị cơ quan thuế loại chi phí.Khống chế lãi vay theo Nghị định 132 áp dụng cho doanh nghiệp nào?
Chi phí lãi vay vượt mức 30% EBITDA có bị mất hoàn toàn không?
Doanh nghiệp vay ngân hàng có bị áp dụng khống chế lãi vay theo Nghị định 132 không?
Chi phí lãi vay nào không được trừ khi tính thuế TNDN?
Kết luận
Khống chế lãi vay theo Nghị định 132 là quy định quan trọng nhằm kiểm soát chi phí tài chính và hạn chế rủi ro chuyển giá trong doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Việc hiểu đúng cách xác định EBITDA, giới hạn 30%, các trường hợp được chuyển chi phí và các khoản không được trừ sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong quản trị thuế.
Trong bối cảnh quy định về giao dịch liên kết ngày càng được siết chặt, doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát cấu trúc vốn, hồ sơ vay và nghĩa vụ kê khai để hạn chế rủi ro thuế, đồng thời tối ưu hiệu quả tài chính một cách minh bạch.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.



