Nhận trao đổi
Tư vấn ngay
Tin tức | 24/09/2026

Hồ sơ giao dịch liên kết: Nâng ngưỡng miễn lập lên 500 tỷ

Hồ sơ giao dịch liên kết đầy đủ, đúng Nghị định 132

Hồ sơ giao dịch liên kết đang là một trong những nội dung tuân thủ thuế quan trọng nhất đối với doanh nghiệp FDI và các tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam. Hai yếu tố làm nội dung này càng được chú ý: Việt Nam đã áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu (Pillar Two), và từ ngày 01/7/2026, Nghị định 255/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Bài viết phân tích toàn diện theo khung pháp lý mới, gồm: định nghĩa giao dịch liên kết, đối tượng bắt buộc lập và được miễn lập hồ sơ, cấu trúc hồ sơ 3 cấp độ, thứ tự ưu tiên nguồn dữ liệu so sánh, và các rủi ro thường dẫn đến ấn định thuế. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ ngay từ kỳ tính thuế 2026.

Mục lục

Tại sao Hồ sơ giao dịch liên kết là tâm điểm của thuế năm 2026?

Có hai lý do khiến năm 2026 là thời điểm đặc biệt.

Thứ nhất, khung pháp lý thay đổi. Nghị định 255/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026. Điều này có nghĩa là hồ sơ quyết toán năm 2026 phải được lập theo quy định mới, kể cả với những giao dịch phát sinh trong nửa đầu năm.

Thứ hai, việc giám sát ngày càng chặt chẽ. Với việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu, việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thông qua giá giao dịch nội bộ được giám sát qua hệ thống dữ liệu trao đổi quốc tế.

Nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thực chất, có lợi nhuận, nhưng vẫn bị truy thu hàng tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu không phải là cố tình gian lận mà là sai sót khi lập hồ sơ giao dịch liên kết:

  • Không chứng minh được tính tương đồng khi so sánh với giá thị trường, hoặc sử dụng nguồn dữ liệu không đúng thứ tự ưu tiên.
  • Thiếu chứng từ chứng minh bản chất dịch vụ nội bộ tập đoàn.
  • Vi phạm ngưỡng khống chế chi phí lãi vay theo quy định.

Hồ sơ giao dịch liên kết là gì?

Hồ sơ giao dịch liên kết (Transfer Pricing Documentation) là bộ tài liệu mà người nộp thuế lập để chứng minh rằng mức giá và tỷ suất lợi nhuận trong các giao dịch với bên liên kết được xác định phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập (Arm’s Length Principle), tương đương với giao dịch giữa các bên độc lập.

Điểm mới Nghị định 255 định nghĩa về giao dịch liên kết

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định:

Giao dịch liên kết là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Điểm mới của Nghị định cần lưu ý: Các giao dịch mượn, cho mượn và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực, chia sẻ chi phí đã được ghi nhận rõ.

Các trường hợp được xem là có quan hệ liên kết

Để lập hồ sơ chính xác, bước đầu tiên là xác định đúng quan hệ liên kết. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, các bên có quan hệ liên kết khi thuộc một trong các trường hợp chính sau:

  • Sở hữu vốn: Một bên nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu bên kia.
  • Cùng bên thứ ba sở hữu: Cả hai bên đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
  • Cổ đông lớn nhất: Một bên là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu bên kia và nắm giữ ít nhất 10% tổng số cổ phần của bên kia.
  • Bảo lãnh hoặc cho vay vốn: Một bên bảo lãnh hoặc cho bên kia vay vốn với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu bên đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của bên đi vay.
  • Chỉ định ban lãnh đạo: Một bên chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát một bên kia với điều kiện số lượng thành viên được chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo; hoặc một thành viên có quyền quyết định chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh.
  • Cùng ban lãnh đạo: Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định chính sách tài chính, hoạt động kinh doanh do một bên thứ ba chỉ định.
  • Điều hành chung bởi cá nhân/gia đình: Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ thân thiết trong gia đình (vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em…).
  • Mối quan hệ trụ sở chính – cơ sở thường trú: Quan hệ giữa một doanh nghiệp với cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
  • Kiểm soát thực tế: Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân đó vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.
  • Giao dịch thực tế xác lập quan hệ liên kết: Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
  • Mối quan hệ chuyển nhượng vốn: Doanh nghiệp phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Điểm mới:

  • Chuyển nhượng vốn, vay, cho vay, mượn, cho mượn với cá nhân: Doanh nghiệp phát sinh giao dịch chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu trong kỳ tính thuế; hoặc phát sinh giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế, với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân có quan hệ thân nhân theo quy định.

Lưu ý thực tiễn:

Hình thức chủ doanh nghiệp hoặc người thân cho công ty mượn tiền hoặc cho mượn tài sản, từ kính tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026, nếu giá trị giao dịch đạ ngưỡng 10% vốn góp của chủ sở hữu, doanh nghiệp có thể phát sinh quan hệ liên kết và kèm theo nghĩa vụ kê khai.

Đối tượng phải lập và miễn lập Hồ sơ giao dịch liên kết

Để biết doanh nghiệp nào bắt buộc phải lập hồ sơ và trường hợp nào được miễn theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cần phân biệt rõ hai nghĩa vụ độc lập:

  • Nghĩa vụ kê khai: Kê khai thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP và nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Nghĩa vụ lập hồ sơ: Lập, lưu giữ và xuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi cơ quan thuế yêu cầu.

Lưu ý: Doanh nghiệp được miễn nghĩa vụ này không có nghĩa là đương nhiên được miễn nghĩa vụ kia.

Nhóm đối tượng bắt buộc

Nhóm doanh nghiệp bắt buộc phải lập hồ sơ giao dịch liên kết
Nhóm doanh nghiệp bắt buộc phải lập hồ sơ giao dịch liên kết

Tất cả người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 255/2026/NĐ-CP đều phải kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định (Tải xuống Phụ lục I). Nếu không thuộc trường hợp miễn tại Điều 20, người nộp thuế còn phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Cụ thể, giao dịch liên kết được coi là phát sinh khi có các hoạt động kinh tế sau giữa các bên có quan hệ liên kết:

  • Hàng hóa: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa;
  • Dịch vụ: Dịch vụ quản lý, hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, dịch vụ tài chính, logistics, quản trị nhân sự…
  • Tài sản hữu hình và vô hình: Bao gồm cả tài sản hữu hình (máy móc, nhà xưởng) và các loại tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu, bí quyết kinh doanh, bằng sáng chế).
  • Giao dịch tài chính: Hoạt động vay, cho vay, bảo lãnh vay vốn, cung cấp các nguồn lực tài chính, thỏa thuận bù trừ công nợ nội bộ.
  • Thỏa thuận về nguồn lực: Mua, bán, thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực, chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng bất kỳ giao dịch nào có bản chất mang lại lợi ích kinh tế (dù có thu tiền hay không thu tiền) giữa hai bên liên kết đều phải được ghi nhận và kê khai trong hồ sơ giao dịch liên kết.

Xem chi tiết: Hướng dẫn kê khai Tờ khai giao dịch liên kết.

Các trường hợp được miễn lập Hồ sơ giao dịch liên kết

Các trường hợp được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết theo Nghị định 132
Các trường hợp được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết theo Nghị định 132

Doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ quốc gia (Local File), Hồ sơ toàn cầu (Master File) và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) trong các trường hợp cụ thể sau:

Nhóm 1: Miễn kê khai xác định giá, đồng thời miễn lập hồ sơ

Nhóm này áp dụng khi người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết trong nước và đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Các bên liên kết đều là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam;
  • Các bên áp dụng cùng mức thuế suất thuế TNDN với người nộp thuế;
  • Không bên nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN trong kỳ tính thuế.

Doanh nghiệp thuộc nhóm này được miễn kê khai tại Mục III, Mục IV Phụ lục I và được miễn lập hồ sơ. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I, Mục II Phụ lục I.

Nhóm 2: Vẫn kê khai nhưng được miễn lập hồ sơ

Người nộp thuế vẫn có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I, nhưng được miễn lập hồ sơ nếu thuộc một trong ba trường hợp sau.

Trường hợp 1: Ngưỡng và giá trị giao dịch liên kết

Doanh nghiệp có doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng.

Trường hợp 2: Đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thuế APA

Người nộp thuế đã ký APA và nộp Báo cáo thường niên theo quy định. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi APA vẫn phải kê khai xác định giá theo Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Vì vậy, việc miễn lập hồ sơ chỉ áp dụng cho phần giao dịch nằm trong phạm vi APA.

Điểm mới của Nghị định: Ngưỡng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận

Trường hợp này áp dụng khi người nộp thuế thực hiện kinh doanh không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, bỏ điều kiện thực hiện với chức năng đơn giản và áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần theo các mức:

  • Phân phối: Từ 5% trở lên;
  • Sản xuất: Từ 10% trở lên;
  • Gia công: Từ 15% trở lên.

Xem chi tiết: Miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết.

Cấu trúc bộ Hồ sơ giao dịch liên kết chuẩn

Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP và thông lệ quốc tế (OECD BEPS Action 13), bộ hồ sơ giao dịch liên kết đầy đủ gồm ba cấp độ.

Hồ sơ quốc gia (Local File)

Hồ sơ quốc gia giao dịch liên kết (Local File) đóng vai trò trung tâm trong việc chứng minh tính hợp lý của các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ. Trên thực tế, đây cũng là phần hồ sơ được cơ quan thuế Việt Nam kiểm tra đầu tiên, do đó doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các nội dung sau:

  • Chức năng: Cung cấp thông tin chi tiết về các giao dịch liên kết của chính doanh nghiệp tại Việt Nam. Đây là tài liệu trọng tâm để cơ quan thuế kiểm tra tính tuân thủ giá thị trường.
  • Nội dung: Mô tả sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp; chiến lược kinh doanh; chi tiết các giao dịch liên kết (giá trị, phương thức thanh toán); phân tích chức năng, tài sản và rủi ro (FAR Analysis) và quan trọng nhất là phân tích kinh tế để so sánh mức lợi nhuận của doanh nghiệp với các đối tượng độc lập tương đồng.

Hồ sơ toàn cầu (Master File)

Hồ sơ toàn cầu (Master File) được lập nhằm cung cấp bức tranh tổng thể về hoạt động của toàn bộ tập đoàn đa quốc gia, qua đó giúp cơ quan thuế đánh giá tính nhất quán trong chính sách giá chuyển nhượng giữa các quốc gia. Nội dung Master File thường tập trung vào các thông tin cốt lõi sau:

  • Chức năng: Cung cấp bức tranh tổng thể về hoạt động kinh doanh toàn cầu của tập đoàn, giúp cơ quan thuế đánh giá tính nhất quán của chính sách giá chuyển nhượng giữa các quốc gia.
  • Nội dung: Cơ cấu tổ chức sở hữu tập đoàn; các lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận chính; chuỗi cung ứng hàng hóa/dịch vụ; danh mục tài sản vô hình của tập đoàn; các hoạt động tài chính nội bộ và báo cáo tài chính hợp nhất toàn cầu.

Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (Country-by-Country Report – CbCR)

Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) được thiết kế nhằm cung cấp cho cơ quan thuế cái nhìn tổng thể về việc phân bổ doanh thu, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của tập đoàn đa quốc gia trên phạm vi toàn cầu. Theo đó, CbCR tập trung phản ánh các nội dung trọng yếu sau:

  • Chức năng: Công cụ quản lý rủi ro vĩ mô, giúp cơ quan thuế nhận diện việc điều chuyển lợi nhuận giữa các quốc gia.
  • Nội dung: Doanh thu, lợi nhuận trước thuế, thuế TNDN đã nộp, vốn, số lượng nhân viên và tài sản hữu hình tại từng quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tập đoàn hoạt động.

Điểm mới Nghị định 255 về Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia: Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên phải lập và nộp CbCR. Quy định cũ là 18.000 tỷ đồng, tính theo doanh thu của chính kỳ tính thuế. CbCR được nộp theo định dạng XML qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Tỷ giá quy đổi ngưỡng doanh thu được xác định theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố cho tháng 12 của năm liền kề trước năm báo cáo.

Xây dựng đầy đủ bộ hồ sơ 3 cấp độ mới chỉ là điều kiện cần. Yếu tố quyết định để hồ sơ thực sự bảo vệ được doanh nghiệp nằm ở phương pháp xác định giá và nguồn dữ liệu so sánh. Để bảo đảm tính chính xác của dữ liệu và khả năng giải trình, doanh nghiệp có thể cân nhắc dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết. Chuẩn hóa ngay từ đầu giúp giảm áp lực mùa quyết toán và hạn chế đáng kể nguy cơ bị ấn định thuế.

Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết Nghị định 255

Nghị định 255/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định các phương pháp xác định giá tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15, gồm:

  • Phương pháp So sánh giá giao dịch độc lập (CUP).
  • Phương pháp Giá bán lại (Resale Price).
  • Phương pháp Giá vốn cộng lãi (Cost Plus).
  • Phương pháp So sánh tỷ suất lợi nhuận (TNMM) – Phổ biến nhất.
  • Phương pháp Phân bổ lợi nhuận (Profit Split).

Điểm mới về thứ tự ưu tiên nguồn dữ liệu so sánh

Đây là thay đổi có tác động trực tiếp đến chất lượng hồ sơ. Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu được sử dụng theo thứ tự ưu tiên:

Thứ tựNguồn dữ liệu
Ưu tiên 1Thông tin, dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán; thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia, thông tin do các Cơ quan, Bộ, Ngành trong nước hoặc các nguồn chính thức khác được công bố công khai
Ưu tiên 2Cơ sở dữ liệu thương mại
Ưu tiên 3Cơ sở dữ liệu quản lý thuế

Việc áp dụng thứ tự ưu tiên này phải bảo đảm nguyên tắc phân tích, so sánh theo Điều 6 Nghị định.

Khoản 4 Điều 17 còn quy định thứ tự ưu tiên lựa chọn đối tượng so sánh:

  • Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế;
  • Đối tượng cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế;
  • Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.

Xem chi tiết: Cơ sở dữ liệu quản lý giá giao dịch liên kết.

Tại sao doanh nghiệp thường bị ấn định thuế?

Những rủi ro trong hồ sơ giao dịch liên kết khiến doanh nghiệp bị ấn định thuế
Những rủi ro trong hồ sơ giao dịch liên kết khiến doanh nghiệp bị ấn định thuế

Trong thanh tra, cơ quan thuế không chỉ xem doanh nghiệp có lập hồ sơ hay không. Cơ quan thuế còn đánh giá chất lượng hồ sơ, tính hợp lệ của nguồn dữ liệu so sánh và mức độ sẵn sàng cung cấp tài liệu. Bảng dưới tổng hợp các rủi ro trọng yếu theo khung pháp lý mới.

Bảng: Tổng hợp rủi ro thường gặp trong hồ sơ giao dịch liên kết.
Rủi roThực tếHệ quả về thuế
Đối tượng so sánh không tương đồng hoặc sai thứ tự nguồn dữ liệuChọn doanh nghiệp so sánh khác biệt về chức năng, quy mô, rủi ro; hoặc dùng ngay cơ sở dữ liệu thương mại mà không rà soát nguồn dữ liệu ưu tiênKhoảng giá giao dịch độc lập bị bác bỏ; Cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định lại và ấn định thuế
Chi phí lãi vay vượt trần theo Khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CPTổng chi phí lãi vay phát sinh vượt quá 30% EBITDA, phổ biến ở doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp thâm dụng vốn vayPhần chi phí vượt trần không được khấu trừ khi tính thuế TNDN, làm tăng số thuế phải nộp và mất quyền chuyển sang kỳ sau
Hồ sơ giao dịch liên kết không sẵn cóKhông hoàn thiện trước thời điểm kê khai quyết toán; chậm cung cấp khi Cơ quan thuế yêu cầuMất lợi thế tự xác định giá, bị ấn định thuế và có nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính
Bỏ sót quan hệ liên kết mới phát sinhKhông nhận diện giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượnKê khai thiếu trong Phụ lục I, bị truy thu nếu giá giao dịch không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập

Rủi ro trong hồ sơ giao dịch liên kết hiếm khi đến từ việc cố tình vi phạm. Phần lớn xuất phát từ sai sót kỹ thuật và việc chưa kịp cập nhật quy định mới. Chủ động rà soát quan hệ liên kết theo Điều 5, kiểm tra thứ tự nguồn dữ liệu theo Điều 17, kiểm soát ngưỡng 30% EBITDA và hoàn thiện hồ sơ trước thời điểm quyết toán sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa nguy cơ bị ấn định thuế trong năm 2026 và các kỳ tiếp theo.

Kết luận

Nghị định 255/2026/NĐ-CP kế thừa phần lớn khung quy định của Nghị định 132/2020/NĐ-CP, nhưng có bốn thay đổi doanh nghiệp cần nắm ngay cho kỳ quyết toán 2026:

  • Phạm vi giao dịch và quan hệ liên kết được mở rộng, bao gồm cả mượn, cho mượn.
  • Ngưỡng miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận được nâng lên dưới 500 tỷ đồng.
  • Nguồn dữ liệu so sánh phải tuân theo thứ tự ưu tiên bắt buộc.
  • Ngưỡng CbCR chuyển sang chuẩn 750 triệu Euro theo thông lệ OECD.

Việc sử dụng dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết từ các đơn vị chuyên trách, kinh nghiệm, giúp doanh nghiệp rà soát rủi ro và chuẩn hóa Local File, Master File, CbCR đúng quy định mới. Với các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp FDI có giao dịch phức tạp, giải pháp tư vấn chuyển giá đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách giá phù hợp ngay từ đầu kỳ.

Nếu doanh nghiệp đang có giao dịch với bên liên kết hoặc chưa chắc mình thuộc diện phải lập hay được miễn lập hồ sơ theo quy định mới, việc rà soát sớm sẽ giúp phát hiện kịp thời các điểm chưa phù hợp và điều chỉnh hợp pháp trước khi cơ quan thuế vào cuộc.

Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết về các quy định về giao dịch liên kết!

 

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về Hồ sơ giao dịch liên kết

Đến thời điểm quyết toán thuế TNDN, hồ sơ giao dịch liên kết chưa hoàn thiện có bị phạt không?

Có rủi ro. Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, hồ sơ phải được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế TNDN hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu của cơ quan thuế. Nếu hồ sơ chưa hoàn thiện hoặc không được cung cấp đúng thời hạn khi cơ quan thuế yêu cầu, doanh nghiệp có nguy cơ bị ấn định thuế và bị xử phạt vi phạm hành chính.

Doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết thì có cần làm gì thêm không?

Có. Dù thuộc diện miễn lập hồ sơ theo Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp vẫn phải kê khai Phụ lục I kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN, ít nhất là phần căn cứ miễn trừ. Doanh nghiệp cũng cần lưu giữ tài liệu chứng minh điều kiện miễn (doanh thu, giá trị giao dịch, tỷ suất lợi nhuận…) để giải trình khi thanh tra, kiểm tra.

Ngưỡng doanh thu dưới 500 tỷ đồng áp dụng cho trường hợp miễn lập hồ sơ nào?

Ngưỡng này chỉ áp dụng cho trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 20: doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình và đạt tỷ suất lợi nhuận thuần tối thiểu theo lĩnh vực (phân phối 5%, sản xuất 10%, gia công 15%).

Chưa có dữ liệu so sánh thị trường thì có nộp quyết toán thuế được không?

Doanh nghiệp vẫn phải nộp quyết toán đúng hạn. Tuy nhiên, việc chưa có dữ liệu so sánh là rủi ro lớn vì hồ sơ phải được lập trước thời điểm quyết toán. Khi tìm dữ liệu, doanh nghiệp cần đi theo thứ tự ưu tiên tại Điều 17: dữ liệu công khai chính thức trước, rồi đến cơ sở dữ liệu thương mại. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ quan thuế có thể dùng cơ sở dữ liệu quản lý thuế để ấn định. Giai đoạn tháng 1 đến tháng 3 là thời điểm quan trọng để hoàn thiện phân tích so sánh.

ZaloMessengerPhone

Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

(Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?