Nhận trao đổi
Tư vấn ngay
Tin tức | 03/10/2025

Doanh nghiệp có thuộc diện kinh doanh với chức năng đơn giản theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP? Cách xác định chuẩn

Tải xuống ngay

Không ít doanh nghiệp nhầm lẫn hoặc khai báo sai khi xác định mình thuộc diện kinh doanh với chức năng đơn giản, dẫn đến rủi ro trong quá trình kê khai và lập hồ sơ. Theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP, chỉ những doanh nghiệp có hoạt động sản xuất – kinh doanh đơn thuần, không sở hữu tài sản vô hình, không gánh chịu rủi ro lớn và đạt tỷ suất lợi nhuận tối thiểu mới được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng khái niệm này là chìa khóa để doanh nghiệp tuân thủ an toàn.

Doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản là gì?

Khái niệm kinh doanh với chức năng đơn giản
Khái niệm kinh doanh với chức năng đơn giản

Theo Công văn 579/TCT-TTR 2018 trả lời trực tiếp trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản được áp dụng quy định là người nộp thuế hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, gia công, phân phối với điều kiện: 

  • Không có chức năng đưa ra quyết định chiến lược
  • Giao dịch phát sinh tạo giá trị gia tăng thấp
  • Không chịu rủi ro hàng tồn kho, biến động rủi ro thị trường
  • Không phát sinh doanh thu, chi phí tự hoạt động khai thác tài sản vô hình có giá trị tập đoàn và  không phải chịu bất kỳ chi phí khác (marketing, nghiên cứu thị trường,…).

Nói một cách ngắn gọn, doanh nghiệp thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản là các nhà phân phối hoặc nhà sản xuất, gia công chỉ thực hiện công việc “theo hợp đồng” hoặc bán lại hàng hóa mà không tham gia vào quá trình tạo lập, xây dựng chiến lược cũng như khai thác, sử dụng tài sản vô hình. 

Ví dụ điển hình là doanh nghiệp không tham gia vào việc phát triển thương hiệu, cấp phép sở hữu trí tuệ hay nhận doanh thu từ các khoản bản quyền.

Đặc điểm nhận diện doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản 

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, kinh doanh với chức năng đơn giản được hiểu là mô hình doanh nghiệp chỉ thực hiện một hoặc vài hoạt động sản xuất, kinh doanh cơ bản, có phạm vị chức năng hạn chế, ít rủi ro và không được khai thác, sử dụng tài sản vô hình quan trọng. Những doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản thường đóng vai trò là gia công, sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho tập đoàn, công ty mẹ hoặc bên liên kết, thay vì tự chủ toàn bộ hoạt động kinh doanh. 

Các đặc điểm nhận diện chính bao gồm: 

Đặc điểm nhận diện doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản 
Đặc điểm nhận diện doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản

Phạm vi hoạt động hạn chế kinh doanh với chức năng đơn giản

Khi xét đến phạm vi hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh chức năng đơn giản sẽ có đặc điểm sau:

  • Doanh nghiệp chỉ thực hiện một khâu trong chuỗi giá trị, thường là gia công sản phẩm, hoặc phân phối hàng hóa theo chỉ định.
  • Không tham gia quá trình xây dựng chiến lược, marketing, nghiên cứu phát triển (R&D), không thiết kế sản phẩm, không chịu trách nhiệm tiếp thị chiến lược.

Không sở hữu hoặc khai thác tài sản vô hình

Cụ thể, đặc điểm không sở hữu tài sản vô hình của doanh nghiệp kinh doanh chức năng đơn giản thường thể hiện qua các yếu tố dưới đây:

  • Không nắm giữ nhãn hiệu, bằng sáng chế, công nghệ độc quyền.
  • Không phát sinh chi phí hoặc doanh thu từ quyền sử dụng tài sản vô hình.
  • Hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào chỉ đạo, tài sản và thương hiệu từ công ty mẹ.

Rủi ro kinh doanh thấp

Ở khía cạnh rủi ro, doanh nghiệp kinh doanh chức năng đơn giản thường được nhận diện qua những điểm sau:

  • Không chịu rủi ro lớn về thị trường, biến động giá cả hay thay đổi thị hiếu người tiêu dùng.
  • Rủi ro chính nếu có thường giới hạn trong phạm vi chi phí sản xuất, vận hành hoặc thực hiện đơn hàng.

Cơ cấu tài chính và lợi nhuận đặc thù

Xét về cơ cấu tài chính và lợi nhuận, doanh nghiệp kinh doanh chức năng đơn giản thường có những đặc điểm nổi bật sau:

  • Tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN theo quy định pháp luật. Cụ thể, phân phối 5% trở lên; sản xuất 10% trở lên và gia công 15% trở lên. 
  • Không có sự biến động lớn về biên lợi nhuận như các doanh nghiệp tự chủ toàn diện.

Phụ thuộc vào bên liên kết

Xét ở khía cạnh quan hệ liên kết, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp kinh doanh chức năng đơn giản thường thể hiện qua các đặc điểm sau:

  • Doanh nghiệp thường chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ công ty mẹ hoặc bên liên kết trong khâu đầu vào (nguyên vật liệu, công nghệ) và đầu ra (khách hàng, giá bán).
  • Mức độ phụ thuộc cao, gần như không có quyền quyết định chiến lược kinh doanh dài hạn.

Có thể thấy, doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản đóng vai trò “vệ tinh” trong chuỗi cung ứng, chỉ thực hiện chức năng giới hạn, ít rủi ro, lợi nhuận ổn định và ít phát sinh nghĩa vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết nếu thỏa điều kiện. Tuy nhiên, đặc điểm này cũng đồng nghĩa doanh nghiệp khó có khả năng mở rộng hoặc tạo ra giá trị gia tăng độc lập nếu không thay đổi mô hình hoạt động.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản

Doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản là một trong điều kiện căn cứ để xác định doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Dưới đây là bảng tóm tắt các tiêu chí mà Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định và thực tiễn thanh tra, kiểm tra thuế thường dựa vào các tiêu chí này  khi xác định doanh nghiệp có thuộc diện kinh doanh với chức năng đơn giản.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP
Tiêu chí xác định doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Bảng: Các tiêu chí xác định doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản

Tiêu chíGiải thíchCăn cứ
Doanh thu, chi phí chủ yếu từ hoạt động gia công, sản xuất và phân phối đơn thuầnDoanh nghiệp được xem là kinh doanh với chức năng đơn giản khi phần lớn hoạt động kinh doanh (và tương ứng phần lớn doanh thu, chi phí) phát sinh từ các hoạt động “thuần chức năng” như gia công, lắp ráp, phân phối theo ủy quyền, cung cấp dịch vụ vận hành hoặc hỗ trợ mà không tham gia sâu vào các khâu tạo giá trị chiến lược (nghiên cứu phát triển, thiết kế, marketing chiến lược, định giá thị trường…). Nghị định yêu cầu phân loại rõ từng hoạt động để xác định có thuộc diện “chức năng đơn giản” hay không.Tách doanh thu và chi phí theo mã hợp đồng từ đó xác định % doanh thu thuần đến từ hoạt động gia công hoặc phân phối so với tổng doanh thu.

Kiểm tra hợp đồng (đơn đặt hàng, hợp đồng gia công hoặc ủy thác), chỉ dẫn từ bên liên kết để chứng minh thực hiện chức năng đơn giản. 

Không phát sinh lợi thế cạnh tranh vượt trội hoặc không sở hữu, khai thác tài sản vô hình.Một doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản không tạo ra hoặc không khai thác giá trị từ tài sản vô hình (nhãn hiệu, bằng sáng chế, công nghệ độc quyền, thương hiệu mạnh) không có chi phí hoặc doanh thu trực tiếp liên quan đến việc cấp quyền sử dụng tài sản vô hình (ví dụ: phí bản quyền, phí thương mại hóa công nghệ). Nếu có dấu hiệu sở hữu hoặc khai thác tài sản vô hình thì doanh nghiệp thường bị coi là có chức năng phức tạp hơn và không thuộc diện miễn trừ.Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu hoặc giấy cấp phép, hóa đơn hoặc chi phí bản quyền

Bằng sáng chế, sở hữu trí tuệ, công nghệ độc quyền,…

Doanh thu phần lớn phụ thuộc vào thương hiệu 

Nếu có các yếu tố trên, doanh nghiệp không được coi là kinh doanh với chức năng đơn giản.

Tỷ suất lợi nhuận thuầnNghị định 132/2020/NĐ-CP quy định doanh nghiệp kinh doanh với chức năng đơn giản muốn được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết cần đạt mức tỷ suất lợi nhuận thuần (tính trên doanh thu thuần, chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN) tối thiểu theo từng loại chức năng ngành nghề. Nếu không áp dụng hoặc không đạt mức tỷ suất này, doanh nghiệp phải lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Mức tỷ suất theo Nghị định:

Phân phối từ 5% trở lên

Sản xuất từ 10% trở lên

Gia công từ 15% trở lên 

Ví dụ: Doanh nghiệp A thực hiện gia công 01 lô giày, dép theo đơn đặt của công ty B (công ty mẹ) có doanh thu thuần 100 triệu và lợi nhuận thuần trước lãi vay là 15 triệu. Khi đó, tỷ suất đạt 15% theo đúng quy định. Xác định A kinh doanh với chức năng đơn giản.

Như vậy, để được công nhận là doanh nghiệp kinh doanh chức năng đơn giản, doanh nghiệp cần thỏa mãn đồng thời cả ba nhóm tiêu chí:

  • Phạm vi hoạt động kinh doanh chủ yếu mang tính “thuần chức năng”
  • Không sở hữu hay khai thác tài sản vô hình
  • Duy trì tỷ suất lợi nhuận tối thiểu theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

 Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện này không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch trong kê khai giao dịch liên kết mà còn mở ra lợi ích quan trọng là được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, giảm gánh nặng tuân thủ và hạn chế rủi ro về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Cơ sở pháp lý

Nghị định 132/2020/NĐ-CP khung pháp lý về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết,  quy định rõ ràng cho trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản. Theo đó, Nghị định cho phép miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết đối với doanh nghiệp thỏa đồng thời các điều kiện:

  • Tổng doanh thu năm dưới 200 tỷ (trong đó không bao gồm doanh thu từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình)
  • Không chịu rủi ro hàng tồn kho, cũng như không phát sinh bất kì chi phí (như marketing, nghiên cứu phát triển thị trường,…), không tham gia việc quyết định chiến lược.
  • Tỷ suất lợi nhuận thuần (chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN) tối thiểu theo từng lĩnh vực, cụ thể: phân phối từ 5% trở lên, sản xuất từ 10% trở lên và gia công từ 15% trở lên

Quy định này nhằm giảm gánh nặng tuân thủ cho các doanh nghiệp có vai trò “thuần chức năng” tức chủ yếu thực hiện các hoạt động gia công, phân phối hoặc dịch vụ hỗ trợ theo chỉ đạo của bên liên kết, không tạo hoặc khai thác tài sản vô hình và chịu ít rủi ro thương mại. Nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện nêu trên, cơ quan thuế sẽ không yêu cầu lập toàn bộ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp tự nhận là kinh doanh chức năng đơn giản nhưng không đạt mức tỷ suất lợi nhuận quy định hoặc có bằng chứng về việc sở hữu hoặc tạo ra tài sản vô hình, cơ quan thuế có quyền yêu cầu lập hồ sơ hoặc thực hiện điều chỉnh, ấn định theo nguyên tắc giao dịch độc lập. Vì vậy, việc lưu giữ hồ sơ nội bộ, phân tích chức năng, số liệu lợi nhuận theo từng hoạt động là bắt buộc ngay cả khi được miễn lập Hồ sơ.

Kết luận

Có thể thấy, doanh nghiệp xác định đúng mình thuộc nhóm kinh doanh chức năng đơn giản không chỉ giúp giảm áp lực lập hồ sơ giao dịch liên kết mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tập trung vào hoạt động cốt lõi. Tuy nhiên, để duy trì lợi ích này, doanh nghiệp cần quản trị chặt chẽ tỷ suất lợi nhuận, minh bạch trong phân loại chức năng và lưu trữ chứng từ đầy đủ. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ là “tấm khiên” bảo vệ doanh nghiệp khỏi rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh không đáng có.

Nếu doanh nghiệp muốn rà soát điều kiện hoặc cần hỗ trợ xây dựng hồ sơ xác định kinh doanh chức năng đơn giản, hãy liên hệ ngay với MAN – Master Accountant Network để được tư vấn kịp thời, đảm bảo tuân thủ và tối ưu nghĩa vụ thuế một cách an toàn 

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

  • Địa chỉ: 19A, đường số 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh.
  • Mobile/ zalo: +84 (0) 903 428 622 (Ms. Ngân)
  • Email: nguyenthikimngan@man.net.vn

Ban biên tập: MAN – Master Accountant Network

ZaloMessengerPhone

Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

(Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?