Nhận trao đổi
Tư vấn ngay
Tin tức | 21/08/2026

Xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA cho các năm sau

Xử lý tiền lãi vay 30% EBITDA

Xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA là nội dung khiến nhiều kế toán trưởng lúng túng nhất khi Nghị định 255/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng ngay từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026. Chỉ một thao tác bù trừ sai giữa lãi tiền gửi, lãi cho vay và chi phí lãi vay cũng đủ khiến phần chi phí bị loại tăng lên hàng tỷ đồng, kéo theo tiền thuế truy thu và tiền chậm nộp. Bài viết dưới đây hệ thống lại toàn bộ căn cứ pháp lý, công thức, quy trình sáu bước và những sai lầm phổ biến, giúp doanh nghiệp có giao dịch liên kết chủ động trước kỳ quyết toán.

Mục lục

Vì sao xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA là bài toán nóng của kỳ quyết toán 2026?

Vì sao xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA là bài toán nóng của kỳ quyết toán 2026
Vì sao xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA là bài toán nóng của kỳ quyết toán 2026

Xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA là việc xác định phần chi phí lãi vay thuần (chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ) vượt quá 30% EBITDA thuế, loại phần vượt đó ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời theo dõi để chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo trong thời hạn không quá 05 năm.

Nghị định 255/2026/NĐ-CP thay thế khung pháp lý cũ từ 01/7/2026

Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết được Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026. Nghị định này thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP.

Điểm cần nhấn mạnh: Ngưỡng khống chế 30% EBITDA không thay đổi. Nhưng bối cảnh xung quanh nó thì thay đổi đáng kể, cách nhận diện mối quan hệ liên kết được làm rõ thêm (bao gồm cả quan hệ phát sinh từ mượn, cho mượn), ngưỡng miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được nâng lên, thứ tự ưu tiên nguồn cơ sở dữ liệu so sánh được quy định rõ, và ngưỡng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia chuyển sang chuẩn 750 triệu EUR theo thông lệ OECD.

Hệ quả trực tiếp: tập hợp doanh nghiệp phải xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA trong năm 2026 có thể rộng hơn so với quy định là Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Ba hệ quả tài chính khi doanh nghiệp bỏ qua ngưỡng 30% EBITDA

  • Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu. Phần chi phí lãi vay vượt ngưỡng bị loại làm tăng thu nhập tính thuế.
  • Thứ hai, tiền chậm nộp cộng dồn. Khoản truy thu được tính lãi chậm nộp từ thời điểm đáng lẽ phải nộp.
  • Thứ ba, mất quyền chuyển tiếp. Đây là thiệt hại âm thầm nhưng lớn nhất. Nếu doanh nghiệp không theo dõi phần vượt ngưỡng trên sổ sách và thuyết minh, việc chứng minh quyền chuyển tiếp ở các kỳ sau gần như bất khả thi.

Căn cứ pháp lý của việc xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA

Toàn bộ nội dung xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA nằm tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, điều khoản về xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Kế toán trưởng cần thuộc ba điểm a, b, c của khoản này.

Điểm a khoản 3 Điều 16:

Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.

Ba chi tiết quyết định toàn bộ kết quả tính toán:

  • Sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay, đối tượng bị khống chế là chi phí lãi vay thuần, không phải chi phí lãi vay gộp. Đây chính là lý do việc xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA luôn phải bắt đầu từ khâu bóc tách doanh thu tài chính.
  • Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, lấy theo chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, không phải lợi nhuận trước thuế.
  • Sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay, một lần ở vế bị khống chế, một lần ở vế cộng vào mẫu số. Bỏ sót lần thứ hai là lỗi kỹ thuật phổ biến nhất, làm phồng EBITDA và tạo cảm giác an toàn giả.

Điểm b khoản 3 Điều 16:

Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

Điểm c khoản 3 Điều 16:

Quy định khống chế tại điểm a không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước.

Lưu ý: Đây là ngoại lệ theo chủ thể và theo nguồn vốn, không phải ngoại lệ theo ý chí doanh nghiệp. Một doanh nghiệp thương mại vay vốn ngân hàng vẫn thuộc diện phải xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA nếu khoản vay đó làm phát sinh quan hệ liên kết theo Điều 5.

Hiểu đúng ba cấu phần trước khi xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA

Công thức chuẩn để xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA có thể viết gọn như sau:

Xác định chi phí lãi vay thuần:

Chi phí lãi vay thuần = Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ – (Lãi tiền gửi + Lãi cho vay phát sinh trong kỳ)

Xác định EBITDA:

EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay thuần + Chi phí khấu hao

Khi đó, ngưỡng được loại trừ:

Ngưỡng được trừ = 30% x EBITDA

Phần vượt bị loại:

Phần vượt bị loại = Chi phí lãi vay thuần – Ngưỡng được trừ

Lãi tiền gửi và lãi cho vay được bù trừ như thế nào

Cụ thể:

  • Chỉ bù trừ khoản phát sinh trong kỳ: Lãi dự thu của kỳ trước hoặc lãi nhận trước cho kỳ sau phải được điều chỉnh về đúng kỳ.
  • Đúng bản chất khoản thu: Lãi tiền gửi ngân hàng và lãi từ hoạt động cho vay được bù trừ. Các khoản khác nằm trong doanh thu hoạt động tài chính như lãi chênh lệch tỷ giá, cổ tức, lãi bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán được hưởng không thuộc phạm vi bù trừ.
  • Không bù trừ ngược chiều tùy tiện: Nếu lãi tiền gửi và lãi cho vay lớn hơn chi phí lãi vay, chi phí lãi vay thuần âm, khi đó không phát sinh nghĩa vụ xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA, nhưng doanh nghiệp vẫn phải kê khai đầy đủ.

EBITDA theo thuế khác EBITDA theo tài chính ở điểm nào

Nhiều CFO quen dùng EBITDA quản trị (lợi nhuận trước thuế + lãi vay + khấu hao) và áp thẳng vào tính toán. Cách làm này thường cho kết quả sai lệch vì hai lý do: EBITDA thuế xuất phát từ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu đã bao gồm doanh thu tài chính và chi phí tài chính nhưng chưa bao gồm thu nhập khác và chi phí khác; và cấu phần lãi vay cộng lại phải là lãi vay thuần, không phải lãi vay gộp.

Chỉ riêng khác biệt về thu nhập khác, chẳng hạn khoản lãi thanh lý tài sản cố định vài chục tỷ đồng, cũng đủ làm hai con số EBITDA lệch nhau.

Tham khảo: Công thức tính chi phí lãi vay được trừ.

Quy trình xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA

Quy trình xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA, cụ thể các bước như sau:

  • Bước 1 – Xác định tư cách áp dụng: Rà soát cơ cấu sở hữu, hợp đồng vay, thư bảo lãnh, các khoản mượn/cho mượn với cá nhân điều hành để kết luận doanh nghiệp có thuộc phạm vi Điều 5 hay không. Kết luận phải được lưu bằng văn bản kèm bằng chứng.
  • Bước 2 – Bóc tách dữ liệu tài chính: Lập bảng chi tiết chi phí lãi vay theo từng khế ước, tách riêng lãi tiền gửi, lãi cho vay, đối chiếu với sổ cái tài khoản 515 và 635, loại bỏ phần lãi vay đã được vốn hóa vào tài sản dở dang.
  • Bước 3 – Tính EBITDA thuế và ngưỡng 30%: Áp dụng đúng công thức tại điểm a khoản 3 Điều 16, lưu bảng tính có tham chiếu đến từng chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính đã kiểm toán.
  • Bước 4 – Xác định và loại phần vượt: Ghi nhận phần chi phí lãi vay không được trừ vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Bước 5 – Mở sổ theo dõi chuyển tiếp: Lập bảng theo dõi riêng cho từng năm phát sinh, ghi rõ số tiền, năm phát sinh, năm hết hạn chuyển tiếp và số đã sử dụng ở mỗi kỳ. Đây là chứng từ sống còn cho các kỳ sau.
  • Bước 6 – Hoàn thiện hồ sơ và kê khai: Kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định, nộp cùng tờ khai quyết toán, đồng thời hoàn thiện Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu không thuộc diện được miễn lập.

Ví dụ thực tế: Xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA tại một doanh nghiệp sản xuất

Case study về xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA
Case study về xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA

Giả sử: Công ty A (sản xuất linh kiện, vay công ty mẹ tại nước ngoài) có số liệu kỳ tính thuế 2026:

Chỉ tiêuSố tiền (tỷ đồng)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh50
Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ 45
Lãi tiền gửi + Lãi cho vay trong kỳ5
Chi phí khấu hao trong kỳ10

Bước tính:

  • Chi phí lãi vay thuần = 45 − 5 = 40 tỷ đồng
  • EBITDA thuế = 50 + 40 + 10 = 100 tỷ đồng
  • Ngưỡng được trừ = 30% × 100 = 30 tỷ đồng
  • Phần vượt bị loại = 40 − 30 = 10 tỷ đồng

Công ty A điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế 10 tỷ đồng trong kỳ 2026, đồng thời ghi nhận 10 tỷ đồng này vào sổ theo dõi chuyển tiếp, thời hạn sử dụng liên tục không quá 05 năm kể từ năm 2027.

Giả sử năm 2027 công ty giảm dư nợ, chi phí lãi vay thuần còn 20 tỷ đồng trong khi ngưỡng 30% EBITDA đạt 28 tỷ đồng, dư địa còn trống là 8 tỷ đồng. Công ty được chuyển 8 tỷ đồng từ số treo của năm 2026 sang trừ trong kỳ 2027; 2 tỷ đồng còn lại tiếp tục được theo dõi cho các kỳ tiếp theo trong thời hạn còn lại.

Con số này cho thấy vì sao việc xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA cần được nhìn như một kế hoạch nhiều năm, chứ không phải một bút toán khóa sổ.

Lưu ý quan trọng: Trong kỳ không phát sinh giao dịch liên kết thì không được chuyển chi phí lãi vay không được trừ của kỳ trước sang.

Ví dụ: Trong năm 2025 có loại chi phí lãi vay vượt nhưng sang năm 2026 không phát sinh giao dịch liên kết thì doanh nghiệp không được chuyển phần vượt trong năm 2025 sang 2026.

Tình huống đặc biệt: EBITDA âm hoặc lãi tiền gửi lớn hơn chi phí lãi vay

EBITDA thuế âm hoặc bằng 0 thì ngưỡng được trừ bằng 0 hoặc không có ý nghĩa, dẫn tới toàn bộ chi phí lãi vay thuần bị loại trong kỳ. Doanh nghiệp lỗ, đầu tư lớn, mới đi vào vận hành thường rơi vào tình huống này và cũng chính là nhóm cần sổ theo dõi chuyển tiếp chặt chẽ nhất.

Chi phí lãi vay thuần âm khi lãi tiền gửi cộng lãi cho vay vượt chi phí lãi vay, không phát sinh phần vượt ngưỡng. Doanh nghiệp vẫn kê khai bình thường và lưu bảng tính để giải trình.

Lưu ý: Đối với trường hợp EBITDA nhỏ hơn 0 thì toàn bộ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế không được trừ. Phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo.

Hồ sơ và kê khai chứng minh việc xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA

Hồ sơ và kê khai chứng minh việc xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA
Hồ sơ và kê khai chứng minh việc xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA

Việc chứng minh được cách tính đó khi thanh tra. Bộ hồ sơ tối thiểu nên có:

  • Bảng tính ngưỡng 30% EBITDA có tham chiếu chỉ tiêu Báo cáo tài chính và số hiệu tài khoản kế toán.
  • Bảng kê chi phí lãi vay theo từng khế ước, kèm hợp đồng vay, phụ lục, chứng từ thanh toán, xác nhận lãi của ngân hàng.
  • Bảng kê lãi tiền gửi và lãi cho vay đối chiếu với sổ phụ ngân hàng.
  • Bảng theo dõi chuyển tiếp nhiều năm, thể hiện số dư đầu kỳ, phát sinh, sử dụng, số dư cuối kỳ và năm hết hạn.
  • Phụ lục kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu, Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia), cần đặc biệt lưu ý phần chứng minh lãi suất vay với bên liên kết phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập.

Vấn đề giao dịch liên kết luôn đòi hỏi tính chuyên môn vì độ phức tạp của nghiệp vụ, mà vừa phải am hiểu luật thuế cũng như về tài chính. Nếu doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách, việc tham khảo dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết từ các đơn vị chuyên trách, kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ chuyên sâu.

Với kinh nghiệm hơn 30 năm trong lĩnh vực, đã đồng hành hơn 500 doanh nghiệp FDI, MAN tự tin đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi vấn đề về giao dịch liên kết (chuyển giá).

Một lưu ý về bản chất: Nếu lãi suất vay với bên liên kết không phù hợp giá thị trường, cơ quan thuế có thể ấn định lại chi phí lãi vay trước khi áp ngưỡng 30% EBITDA. Nghĩa là hồ sơ giá giao dịch liên kết yếu sẽ khiến phần vượt ngưỡng bị đội lên gấp bội.

Kết luận

Nếu hồ sơ chi phí lãi vay của quý doanh nghiệp còn điểm chưa chắc chắn, từ việc xác định tư cách liên kết, bóc tách lãi tiền gửi, đến bảng theo dõi chuyển tiếp nhiều năm. Hãy để được đội ngũ chuyên gia về giao dịch liên kết của MAN – Master Accountant Network đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn bị cho kỳ quyết toán sắp tới.

Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về xử lý tiền lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA

Doanh nghiệp không có giao dịch liên kết có phải xử lý tiền gửi lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA không?

Không. Quy định khống chế tại điểm a khoản 3 Điều 16 chỉ áp dụng với người nộp thuế có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn nên lưu hồ sơ chứng minh mình không thuộc phạm vi Điều 5.

Phần chi phí lãi vay vượt ngưỡng có mất vĩnh viễn không?

Không mất ngay. Theo điểm b khoản 3 Điều 16, phần không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi tổng chi phí lãi vay được trừ của kỳ đó thấp hơn ngưỡng, thời gian chuyển tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.

Lãi chênh lệch tỷ giá có được trừ khi tính chi phí lãi vay thuần không?

Không. Chỉ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được bù trừ theo đúng câu chữ của điểm a khoản 3 Điều 16.

Vay ngân hàng thương mại có làm phát sinh nghĩa vụ xử lý tiền gửi lãi vay vượt ngưỡng 30% EBITDA không?

Tùy trường hợp. Nếu tổ chức tín dụng cho vay không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp bảo lãnh thì riêng khoản vay đó không làm phát sinh quan hệ liên kết. Ngược lại, khi khoản vay đạt đồng thời ngưỡng 25% vốn góp của chủ sở hữu và trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn trong bối cảnh có yếu tố liên kết khác, doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng.

Kỳ tính thuế không phát sinh giao dịch liên kết thì có được chuyển chi phí lãi vay không được trừ của kỳ trước sang không?

Không. Việc chuyển tiếp theo điểm b khoản 3 Điều 16 chỉ được thực hiện xác định tổng chi phí lãi vay được trừ, chỉ đặt ra với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ. Kỳ nào không phát sinh giao dịch liên kết thì doanh nghiệp không thuộc phạm vi áp dụng, không được đưa số treo của kỳ trước vào trừ. 

ZaloMessengerPhone

Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

(Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?