Ngày 01/7/2026, Bộ Tài chính chính thức ban hành Thông tư 95/2026/TT-BTC, văn bản hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) và cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA). Đây là văn bản được cộng đồng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tập đoàn đa quốc gia và đặc biệt là các doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo dõi sát sao, bởi nó tác động trực tiếp đến cách xác định nghĩa vụ thuế xuyên biên giới trong bối cảnh pháp luật quản lý thuế Việt Nam đang có nhiều thay đổi.
Vậy Thông tư 95/2026/TT-BTC thực sự quy định những gì? Doanh nghiệp có giao dịch liên kết sẽ chịu ảnh hưởng ra sao khi đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, xin thực hiện MAP hay đàm phán APA với cơ quan thuế? Bài viết dưới đây sẽ hệ thống hóa toàn bộ nội dung cốt lõi của Thông tư 95/2026/TT-BTC, giúp bạn nắm bắt bức tranh tổng thể trước khi đi vào từng nghiệp vụ cụ thể.
Thông tư 95/2026/TT-BTC là gì? Căn cứ pháp lý và phạm vi điều chỉnh

Thông tư 95/2026/TT-BTC ra đời trên cơ sở pháp lý nào?
Thông tư 95/2026/TT-BTC được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành dựa trên một hệ thống căn cứ pháp lý khá đồ sộ, phản ánh tính chất liên ngành của lĩnh vực này: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15), Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định số 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết, và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân.
Việc dẫn chiếu đồng thời nhiều nghị định như vậy cho thấy Thông tư 95/2026/TT-BTC không phải là một văn bản độc lập, mà đóng vai trò kết nối các quy định về Hiệp định thuế với khung pháp lý về giao dịch liên kết đã được thiết lập tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Đây chính là điểm mà các doanh nghiệp thực hiện giao dịch liên kết cần đặc biệt lưu tâm.
Ba nhóm nội dung chính mà Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn
Theo Điều 1, phạm vi điều chỉnh của Thông tư 95/2026/TT-BTC bao gồm bốn nhóm nội dung:
- Thực hiện, xử lý hồ sơ áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các điều ước quốc tế về thuế khác.
- Thủ tục thỏa thuận song phương theo Hiệp định thuế (MAP).
- Cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
- Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ hành chính thuế.
Có thể thấy, Thông tư 95/2026/TT-BTC đã gộp chung ba mảng nghiệp vụ vốn trước đây thường được quy định rải rác: áp dụng Hiệp định thuế, giải quyết tranh chấp thuế quốc tế thông qua MAP, và đàm phán APA cho giao dịch liên kết.
Đối tượng áp dụng của Thông tư 95/2026/TT-BTC
Thông tư 95/2026/TT-BTC áp dụng cho ba nhóm chủ thể:
- Các đối tượng áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA;
- Cơ quan thuế;
- Và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đáng chú ý, đối tượng đề nghị áp dụng APA theo Điều 66 được xác định cụ thể là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với bên liên kết.
Nguyên tắc áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026/TT-BTC
Ưu tiên áp dụng Hiệp định thuế khi có xung đột với pháp luật trong nước
Một trong những nguyên tắc nền tảng được Thông tư 95/2026/TT-BTC khẳng định tại Điều 4 là:
Khi Hiệp định thuế và pháp luật thuế trong nước có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, quy định của Hiệp định thuế sẽ được ưu tiên áp dụng
Tuy nhiên, nguyên tắc này đi kèm một giới hạn quan trọng, Hiệp định thuế không được phép tạo ra nghĩa vụ thuế mới, khác hoặc nặng hơn so với pháp luật trong nước. Nói cách khác, Hiệp định thuế chỉ có thể mang lại lợi ích (miễn, giảm) cho người nộp thuế, chứ không thể trở thành căn cứ để đánh thuế nặng hơn.
Nguyên tắc giải thích thuật ngữ theo Thông tư 95/2026/TT-BTC
Khi một thuật ngữ không được định nghĩa trong Hiệp định thuế, Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm áp dụng; nếu thuật ngữ đó vừa xuất hiện trong pháp luật thuế vừa trong pháp luật khác với nội hàm khác nhau thì ưu tiên cách hiểu theo pháp luật thuế. Trường hợp cả Hiệp định thuế và pháp luật Việt Nam đều không có định nghĩa, Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam sẽ trao đổi, thống nhất cách hiểu với Bên ký kết, đây chính là tiền đề cho cơ chế MAP được trình bày ở phần sau.
Xác định đối tượng cư trú: Nền tảng để hưởng ưu đãi Hiệp định thuế
Thông tư 95/2026/TT-BTC dành hẳn Điều 8 để hướng dẫn xác định đối tượng cư trú, điều kiện tiên quyết để một cá nhân hoặc tổ chức được hưởng lợi ích từ Hiệp định thuế. Đối với cá nhân, việc xác định cư trú được thực hiện tuần tự theo các tiêu thức: nhà ở thường trú, quan hệ kinh tế – cá nhân chặt chẽ hơn, thời gian có mặt thường xuyên hơn, quốc tịch, và cuối cùng là thủ tục thỏa thuận song phương nếu vẫn không xác định được. Đối với tổ chức, tiêu chí bao gồm nơi thành lập, trụ sở chính, và trụ sở điều hành thực tế.
Tham khảo: Cách tính chi phí lãi vay Nghị định 255.
Các trường hợp bị từ chối áp dụng Hiệp định thuế
Nguyên tắc chống lạm dụng Hiệp định thuế
Đây là nội dung mà đội ngũ chuyên trách giao dịch liên kết cần nghiên cứu kỹ nhất. Theo Điều 10 Thông tư 95/2026/TT-BTC, cơ quan thuế Việt Nam sẽ từ chối áp dụng Hiệp định thuế nếu mục đích chính của hợp đồng hoặc thỏa thuận là để được hưởng miễn, giảm thuế hay còn gọi là nguyên tắc “mục đích chính” (Principal Purpose Test) quen thuộc trong khung khổ chống xói mòn cơ sở tính thuế (BEPS) mà Việt Nam đã cam kết thông qua Hiệp định đa phương MLI.
Tiêu chí xác định chủ sở hữu thực hưởng
Thông tư 95/2026/TT-BTC liệt kê khá chi tiết 07 trường hợp mà người đề nghị áp dụng Hiệp định thuế sẽ không được coi là chủ sở hữu thực hưởng, bao gồm:
- Phân phối trên 50% thu nhập cho đối tượng cư trú nước thứ ba trong vòng 12 tháng;
- Không có (hoặc hầu như không có) hoạt động kinh doanh thực chất;
- Quy mô tài sản, nhân sự không tương xứng với thu nhập nhận được;
- Không có quyền kiểm soát và không gánh chịu rủi ro đối với thu nhập;
- Là đối tượng cư trú tại nước có thuế suất dưới 10%;
- Hoặc là đại lý, công ty trung gian được lập ra chỉ nhằm mục đích tránh thuế.
Nguyên tắc bản chất quyết định hình thức được áp dụng xuyên suốt khi cơ quan thuế xem xét hồ sơ.
Thời hiệu 3 năm áp dụng Hiệp định thuế
Ngoài ra, Thông tư 95/2026/TT-BTC quy định rõ:
Người đề nghị áp dụng Hiệp định thuế sẽ bị từ chối nếu số thuế đã phát sinh quá 3 năm tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị.
Đây là mốc thời gian doanh nghiệp cần ghi nhớ để không bỏ lỡ quyền lợi được miễn, giảm thuế theo Hiệp định.
Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn xác định cơ sở thường trú ra sao?

Ba điều kiện cấu thành cơ sở thường trú
Việc xác định cơ sở thường trú là mấu chốt quyết định doanh nghiệp nước ngoài có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam hay không. Theo Điều 14 Thông tư 95/2026/TT-BTC, một doanh nghiệp được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam khi đồng thời thỏa mãn ba điều kiện:
- Duy trì một cơ sở vật chất tại Việt Nam;
- Cơ sở đó có tính chất cố định;
- Và doanh nghiệp tiến hành toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở này.
Điểm mới: Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số được coi là cơ sở thường trú
Một trong những điểm được đánh giá là cập nhật kịp thời xu hướng kinh tế số của Thông tư 95/2026/TT-BTC là việc khẳng định: nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được coi là đã thỏa mãn ba điều kiện về cơ sở thường trú. Quy định này mở rộng đáng kể phạm vi các doanh nghiệp công nghệ, nền tảng số xuyên biên giới có thể bị xác định là có nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng hướng dẫn cụ thể các trường hợp phát sinh cơ sở thường trú thông qua công trình xây dựng, lắp đặt (thường gắn với ngưỡng thời gian theo từng Hiệp định), cung cấp dịch vụ vượt quá 183 ngày trong 12 tháng, hoặc thông qua đại lý phụ thuộc có thẩm quyền ký kết hợp đồng thay mặt doanh nghiệp nước ngoài.
Các trường hợp không hình thành cơ sở thường trú
Ngược lại, Thông tư 95/2026/TT-BTC cũng liệt kê các hoạt động mang tính chuẩn bị, phụ trợ như lưu kho, trưng bày hàng hóa, thu thập thông tin… sẽ không làm phát sinh cơ sở thường trú. Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp cấu trúc mô hình hoạt động tại Việt Nam một cách hợp lý, tránh phát sinh nghĩa vụ thuế ngoài dự kiến.
Quy định về thu nhập chịu thuế theo Hiệp định
Thu nhập từ tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền
Thông tư 95/2026/TT-BTC dành nhiều điều khoản (từ Mục 6 đến Mục 9 Chương II) để hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với các loại thu nhập thụ động điển hình trong giao dịch liên kết xuyên biên giới như tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền và phí dịch vụ kỹ thuật.
Nguyên tắc chung là Việt Nam có quyền thu thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng mức thuế suất áp dụng cho đối tượng cư trú của Bên ký kết không được vượt quá mức thuế suất giới hạn quy định tại từng Hiệp định thuế cụ thể.
Đáng lưu ý: Đối với mỗi loại thu nhập này, Thông tư 95/2026/TT-BTC đều quy định điều kiện về “đối tượng thực hưởng” nghĩa là chỉ khi người nhận thu nhập thực sự là chủ sở hữu, người cho vay, hay người có quyền khai thác bản quyền thì mới được áp dụng mức thuế suất ưu đãi. Quy định này một lần nữa cho thấy tinh thần chống lạm dụng Hiệp định thuế xuyên suốt toàn văn bản.
Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật và chuyển nhượng tài sản
Với phí dịch vụ kỹ thuật, Thông tư 95/2026/TT-BTC làm rõ đây là các khoản thanh toán cho dịch vụ mang tính chất kỹ thuật, quản lý hoặc tư vấn, không bao gồm quan hệ lao động. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, đáng chú ý là quy định về chuyển nhượng vốn gián tiếp trong doanh nghiệp mà giá trị bất động sản chiếm tỷ lệ chủ yếu (thường trên 50% nếu Hiệp định không quy định khác) trong tổng tài sản, đây là nội dung các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện tái cấu trúc, M&A cần đặc biệt lưu ý khi tham chiếu Thông tư 95/2026/TT-BTC.
Biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam
Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn ba biện pháp mà Việt Nam có thể áp dụng để tránh đánh thuế trùng đối với đối tượng cư trú Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài:
- Khấu trừ thuế trực tiếp;
- Khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn giảm tại Bên ký kết;
- Và khấu trừ gián tiếp đối với thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp trước khi chia cổ tức.
Mỗi biện pháp đều có nguyên tắc riêng về mức khấu trừ tối đa và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Tham khảo: Những giới hạn và quy định Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) theo Thông tư 95/2026/TT-BTC

Khi nào doanh nghiệp được đề nghị áp dụng MAP?
MAP là cơ chế để người nộp thuế yêu cầu Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam trao đổi với cơ quan thuế đối tác nhằm giải quyết tình trạng đánh thuế không phù hợp với Hiệp định thuế, điển hình là đánh thuế trùng phát sinh từ điều chỉnh giá giao dịch liên kết. Thông tư 95/2026/TT-BTC quy định thời hiệu đề nghị MAP là 3 năm kể từ ngày có thông báo đầu tiên dẫn đến việc xử lý thuế mà người nộp thuế cho là không phù hợp với Hiệp định.
Quy trình 04 bước giải quyết hồ sơ MAP
Quy trình MAP theo Thông tư 95/2026/TT-BTC gồm bốn giai đoạn:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ;
- Bước 2: Rà soát, phân tích hồ sơ;
- Bước 3: Trao đổi quan điểm, đàm phán và lấy ý kiến người nộp thuế;
- Bước 4: Kết thúc và thực hiện MAP.
Hồ sơ đề nghị MAP theo Mẫu số 01/DTA-MAP phải bao gồm báo cáo tài chính, tờ khai thuế liên quan, hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (đối với MAP về chuyển giá), cùng các tài liệu chứng minh, phân tích lập luận của người nộp thuế.
Một điểm cần lưu ý: Người nộp thuế không được chỉ chấp nhận một phần dự thảo thỏa thuận chung MAP; toàn bộ nội dung phải được chấp thuận trọn vẹn, trừ trường hợp các bên thống nhất chia thỏa thuận thành nhiều phần do tính chất phức tạp.
Các trường hợp bị từ chối hồ sơ MAP
Thông tư 95/2026/TT-BTC liệt kê sáu trường hợp Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam từ chối đề nghị MAP, bao gồm:
- Không thuộc thẩm quyền giải quyết;
- Quá thời hạn 3 năm (hoặc 2 năm tùy Hiệp định);
- Chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế đã thông báo;
- Đang trong quá trình kiểm tra thuế mà chưa có Biên bản chính thức;
- Có căn cứ lạm dụng MAP nhằm tránh thuế;
- Hoặc cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế đã phù hợp với Hiệp định.
Cơ chế APA: Điểm nhấn quan trọng với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

APA đơn phương, song phương, đa phương khác nhau thế nào?
Đây có lẽ là phần được cộng đồng làm giao dịch liên kết quan tâm nhất trong Thông tư 95/2026/TT-BTC. Theo Điều 68, APA được phân thành ba hình thức:
- APA đơn phương (ký kết giữa cơ quan thuế Việt Nam và người nộp thuế),
- APA song phương (giữa cơ quan thuế Việt Nam và một cơ quan thuế đối tác)
- Và APA đa phương (giữa cơ quan thuế Việt Nam và nhiều cơ quan thuế đối tác).
Việc lựa chọn hình thức APA phù hợp phụ thuộc vào cấu trúc tập đoàn, số lượng quốc gia liên quan đến giao dịch liên kết và mức độ rủi ro chuyển giá của doanh nghiệp.
Điều kiện giao dịch được đề nghị áp dụng APA
Theo Điều 67 Thông tư 95/2026/TT-BTC, giao dịch được đề nghị áp dụng APA phải đáp ứng đồng thời bốn điều kiện: đã thực tế phát sinh và tiếp tục diễn ra trong giai đoạn đề nghị APA, có cơ sở để phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập, không thuộc diện tranh chấp, khiếu nại thuế; và được thực hiện minh bạch, không nhằm mục đích trốn, tránh thuế.
Quy trình 04 bước xử lý hồ sơ APA
Quy trình APA theo Thông tư 95/2026/TT-BTC cũng gồm 04 bước tương tự MAP:
- Bước 1: Nộp hồ sơ chính thức (Mẫu số 01/APA-ĐN);
- Bước 2: Rà soát, phân tích và xây dựng phương án đàm phán;
- Bước 3: Trao đổi, đàm phán nội dung APA
- Bước 4: Ký kết, lưu hành APA.
Điểm đáng chú ý: Doanh nghiệp có thể đề nghị họp tham vấn sơ bộ trước khi nộp hồ sơ chính thức, tuy đây không phải thủ tục bắt buộc nhưng được khuyến khích để làm rõ phạm vi giao dịch và phương pháp xác định giá trước khi bước vào quy trình chính thức.
Về thẩm quyền, đối với APA song phương và đa phương, Cục Thuế chủ trì toàn bộ quy trình; trường hợp phức tạp, liên quan nhiều quốc gia, Cục Thuế phải báo cáo Bộ Tài chính trước khi đàm phán chính thức với cơ quan thuế đối tác.
Thời hạn hiệu lực và gia hạn APA
Thông tư 95/2026/TT-BTC quy định người nộp thuế có thể đề nghị áp dụng APA cho giai đoạn liên tục tối đa 05 năm tính thuế, còn thời hạn hiệu lực của APA đã ký kết tối đa là 03 năm tính thuế kể từ kỳ tính thuế mà APA được ký kết. APA có thể được gia hạn không quá 03 năm nếu phạm vi giao dịch, các giả định trọng yếu và khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn không có thay đổi mang tính trọng yếu. Hồ sơ gia hạn phải nộp trước khi APA hết hạn ít nhất 6 tháng.
Các trường hợp sửa đổi, hủy bỏ, thu hồi APA
Thông tư 95/2026/TT-BTC phân biệt rõ ba tình huống:
- Sửa đổi APA khi giả định trọng yếu thay đổi hoặc pháp luật thay đổi có tác động;
- Hủy bỏ APA khi các bên không tuân thủ điều khoản, có sai sót trọng yếu trong hồ sơ, hoặc không thống nhất được nội dung sửa đổi;
- Thu hồi APA là biện pháp nghiêm khắc nhất, áp dụng khi người nộp thuế cố ý cung cấp thông tin sai hoặc gian lận, với hệ quả tính hiệu lực thu hồi từ ngày đầu tiên của giai đoạn áp dụng APA.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để tuân thủ Thông Tư 95/2026/TT-BTC?
Rà soát hồ sơ giao dịch liên kết theo yêu cầu mới
Trước khi Thông tư 95/2026/TT-BTC chính thức đi vào thực tiễn áp dụng rộng rãi, doanh nghiệp nên chủ động rà soát lại toàn bộ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết hiện có, đối chiếu với các điều kiện về đối tượng thực hưởng, cơ sở thường trú và các tiêu chí chống lạm dụng Hiệp định thuế được nêu tại văn bản này. Đặc biệt, doanh nghiệp có mô hình kinh doanh qua nền tảng số cần đánh giá lại rủi ro phát sinh cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Nếu chưa có đủ nguồn lực nội bộ để tự rà soát, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết từ các đơn vị chuyên trách, có kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network để đảm bảo hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu trước khi đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, MAP hoặc APA theo Thông tư 95/2026/TT-BTC.
Chủ động tư vấn chuyên gia khi đề nghị áp dụng MAP/APA
Quy trình MAP và APA theo Thông tư 95/2026/TT-BTC đòi hỏi khối lượng hồ sơ, dữ liệu phân tích so sánh và khả năng đàm phán với cơ quan thuế khá phức tạp, nhất là với APA song phương, đa phương. Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền thuê hoặc sử dụng chuyên gia độc lập, tổ chức tư vấn để hỗ trợ trong suốt quá trình này, dù trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về người nộp thuế.
Đây cũng là lý do doanh nghiệp nên đồng hành cùng dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết chuyên nghiệp ngay từ giai đoạn họp tham vấn sơ bộ, nhằm xây dựng phương án đàm phán APA phù hợp và giảm thiểu rủi ro bị dừng giải quyết hồ sơ giữa chừng.
Lưu ý về nghĩa vụ bảo mật và cung cấp thông tin
Thông tư 95/2026/TT-BTC đặt ra yêu cầu khá chặt chẽ về nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác cho cơ quan thuế trong suốt quá trình xử lý MAP, APA. Doanh nghiệp cũng cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan trong suốt vòng đời của thỏa thuận đã ký kết, bởi đây là căn cứ để cơ quan thuế theo dõi, giám sát việc tuân thủ hàng năm thông qua báo cáo tuân thủ APA.
Kết luận
Có thể nói, Thông tư 95/2026/TT-BTC là văn bản hướng dẫn toàn diện nhất từ trước đến nay về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, kết hợp chặt chẽ với cơ chế MAP và APA dành cho doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Từ nguyên tắc chống lạm dụng Hiệp định thuế, tiêu chí xác định cơ sở thường trú trong nền kinh tế số, cho đến quy trình chi tiết đàm phán APA, tất cả đều cho thấy xu hướng quản lý thuế quốc tế của Việt Nam đang ngày càng tiệm cận các chuẩn mực của OECD và cam kết BEPS.
Đối với các doanh nghiệp đang thực hiện giao dịch liên kết xuyên biên giới, việc chủ động nghiên cứu và tuân thủ Thông tư 95/2026/TT-BTC không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro bị ấn định thuế, đánh thuế trùng, mà còn là cơ hội để xây dựng một cơ chế xác định giá giao dịch liên kết minh bạch, bền vững thông qua APA. Nếu doanh nghiệp của bạn đang cân nhắc đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, thực hiện MAP hay đàm phán APA, hãy liên hệ với đội ngũ chuyên gia giao dịch liên kết của MAN – Master Accountant Network để được tư vấn lộ trình chuẩn bị hồ sơ phù hợp nhất với đặc thù doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.



