Điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá là vấn đề được nhiều doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc biệt quan tâm khi thực hiện quyết toán thuế. Theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung từ Nghị định 132/2020/NĐ-CP, không phải mọi doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết đều bắt buộc lập hồ sơ chuyển giá nếu đáp ứng một số tiêu chí về quy mô doanh thu, giá trị giao dịch hoặc mức lợi nhuận chuẩn. Xem ngay bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá, đồng thời chỉ ra các lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp giảm rủi ro khi thanh tra thuế.
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết là gì?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Transfer Pricing Documentation) là bộ tài liệu do doanh nghiệp lập nhằm chứng minh rằng các giao dịch với các bên có quan hệ liên kết được thực hiện theo nguyên tắc giá thị trường (Arm’s Length Principle), tức là mức giá và điều kiện giao dịch tương đương với các giao dịch độc lập trên thị trường.
Theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP, hồ sơ này được sử dụng để giải trình với cơ quan thuế rằng doanh nghiệp không thực hiện hành vi chuyển lợi nhuận hoặc chuyển giá giữa các bên liên kết nhằm giảm nghĩa vụ thuế.
Theo quy định hiện hành, một bộ Hồ sơ xác định giá đầy đủ bao gồm ba lớp (Three-tiered documentation):
- Hồ sơ quốc gia (Local File): Tập trung vào các giao dịch cụ thể của người nộp thuế tại Việt Nam, phân tích chức năng, tài sản, rủi ro và phương pháp xác định giá.
- Hồ sơ toàn cầu (Master File): Cung cấp cái nhìn tổng thể về hoạt động kinh doanh toàn cầu của tập đoàn, bao gồm cơ cấu tổ chức, chiến lược tài sản vô hình và chính sách tài chính nội bộ.
- Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (Country-by-Country Report – CbCR): Báo cáo phân bổ thu nhập, thuế và các chỉ số hoạt động kinh tế của tập đoàn trên từng quốc gia mà tập đoàn có hiện diện.
Việc lập hồ sơ này là bắt buộc đối với các doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết, trừ khi họ thỏa mãn các điều kiện miễn trừ cụ thể.
Đối tượng bắt buộc lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Để biết doanh nghiệp có thuộc diện được xét điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá hay không, trước hết phải xác định đối tượng điều chỉnh của Nghị định 132/2020/NĐ-CP hay không. Các đối tượng bắt buộc phải thực hiện kê khai và lập hồ sơ (nếu không được miễn) bao gồm các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết và thuộc một trong 11 trường hợp quan hệ liên kết chi tiết sau đây:
- Một bên nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp chủ sở hữu của bên kia.
- Cả hai bên cùng có ít nhất 25% vốn góp chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Một bên là cổ đông lớn nhất về vốn góp chủ sở hữu của bên kia và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của bên kia.
- Một bên bảo lãnh hoặc cho bên kia vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp chủ sở hữu của bên đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của bên đi vay.
- Một bên chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của bên kia với điều kiện số lượng các thành viên được bên thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của bên thứ hai; hoặc một bên có quyền trực tiếp chỉ định một thành viên Ban Giám đốc hoặc Ban Kiểm soát của bên kia.
- Hai bên cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có quyền chỉ định một thành viên Ban Giám đốc hoặc Ban Kiểm soát do một bên thứ ba chỉ định.
- Hai bên được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ gia đình (vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, ông nội, bà nội, cháu nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột và cháu ruột).
- Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân đó vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.
- Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
- Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn ít nhất 25% vốn góp chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ gia đình nêu tại trường hợp h.
Nếu doanh nghiệp thuộc các trường hợp trên và có phát sinh giao dịch liên kết (mua bán hàng hóa, dịch vụ, vay mượn…), bước tiếp theo là đối chiếu với các ngưỡng doanh thu và lợi nhuận để tìm kiếm điều kiện được miễn lập Hồ sơ xác định giá.
Phân tích chi tiết: Điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá theo quy định
Cơ quan thuế phân loại các trường hợp miễn trừ dựa trên quy mô, tính chất rủi ro và các thỏa thuận pháp lý đặc biệt. Dưới đây là 3 nhóm điều kiện chính:
Nhóm 1: Miễn lập hồ sơ dựa trên quy mô doanh thu và giá trị giao dịch
Đây là điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá phổ biến nhất dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để được áp dụng kịch bản này, doanh nghiệp cần thỏa mãn đồng thời hai tiêu chí sau trong một kỳ tính thuế:
- Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế: Dưới 50 tỷ đồng.
- Tổng giá trị các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế: Dưới 30 tỷ đồng.
Lưu ý: Doanh thu 50 tỷ đồng được xác định là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (thuần) trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Giá trị giao dịch liên kết 30 tỷ đồng tính trên tổng các giao dịch mua và bán (không bù trừ). Đối với các khoản vay, giá trị giao dịch được tính là tổng dư nợ vay trong kỳ, không phải chỉ là chi phí lãi vay.
Nhóm 2: Miễn lập hồ sơ dựa trên Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA)
Nếu doanh nghiệp đã thực hiện ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (Advance Pricing Agreement – APA) với cơ quan thuế và thỏa thuận này vẫn còn hiệu lực, doanh nghiệp sẽ được hưởng điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá đối với các giao dịch thuộc phạm vi APA.
- Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo APA thường niên theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về APA.
- Nếu doanh nghiệp có các giao dịch liên kết khác nằm ngoài phạm vi của thỏa thuận APA đã ký, doanh nghiệp vẫn phải lập Hồ sơ xác định giá cho các giao dịch đó (trừ khi thỏa mãn các điều kiện miễn trừ khác).
Nhóm 3: Miễn lập hồ sơ đối với doanh nghiệp có chức năng đơn giản và tỷ suất lợi nhuận chuẩn
Đây là trường hợp dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối hoặc gia công đơn giản, có tính minh bạch cao về lợi nhuận. Điều kiện được miễn lập Hồ sơ xác định giá trong nhóm này bao gồm:
- Về quy mô: Doanh thu trong kỳ tính thuế dưới 200 tỷ đồng.
- Về tính chất hoạt động: Doanh nghiệp chỉ thực hiện các chức năng đơn giản, không sở hữu hoặc khai thác tài sản vô hình tạo ra giá trị gia tăng lớn.
Về tỷ suất lợi nhuận thuần (EBIT – Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên Doanh thu): Phải đạt tối thiểu mức quy định theo từng ngành nghề:
- Ngành Phân phối: Tỷ suất EBIT từ 5% trở lên.
- Ngành Sản xuất: Tỷ suất EBIT từ 10% trở lên.
- Ngành Gia công: Tỷ suất EBIT từ 15% trở lên.
Ví dụ minh họa: Một doanh nghiệp FDI tại Bình Dương chuyên gia công linh kiện điện tử (không sở hữu công nghệ lõi), doanh thu năm 2025 là 180 tỷ đồng. Nếu lợi nhuận EBIT của công ty đạt từ 27 tỷ đồng (15%) trở lên, công ty hoàn toàn thỏa mãn điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá theo diện chức năng đơn giản.
Phân biệt rõ “Miễn lập hồ sơ” và “Miễn kê khai” để tránh rủi ro pháp lý
Một trong những sai lầm nghiêm trọng nhất mà kế toán thường mắc phải là đánh đồng việc được hưởng điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá với việc không phải thực hiện bất kỳ thủ tục nào về chuyển giá.
Thực tế, quy định pháp luật phân tách rất rõ:
- Miễn kê khai giao dịch liên kết: Chỉ áp dụng khi người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế TNDN và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN trong kỳ tính thuế. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải nộp Phụ lục I (mẫu kê khai thông tin giao dịch liên kết).
- Miễn lập hồ sơ: Doanh nghiệp vẫn phải kê khai đầy đủ thông tin vào Phụ lục I kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN. Tại phần thông tin về các trường hợp miễn trừ, doanh nghiệp phải đánh dấu tích chọn vào mục tương ứng với điều kiện được miễn lập Hồ sơ xác định giá mà mình thỏa mãn.
Nếu doanh nghiệp không chuẩn bị hồ sơ vì nghĩ được miễn nhưng lại quên không kê khai Phụ lục I, cơ quan thuế có thể coi đây là hành vi vi phạm thủ tục thuế và có quyền ấn định thuế dựa trên dữ liệu so sánh của cơ quan thuế.
Tham khảo thêm: Hướng dẫn kê khai giao dịch liên kết trên HTKK
Tại sao nên chuẩn bị hồ sơ dự phòng dù đủ điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá?

Khuyến nghị doanh nghiệp chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu chứng minh dù thuộc diện miễn trừ. Bởi lẽ:
- Quyền kiểm tra của cơ quan thuế: Dù bạn thỏa mãn điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá, cơ quan thuế vẫn có quyền yêu cầu bạn giải trình về tính hợp lý của các giao dịch liên kết trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở.
- Nguyên tắc giá thị trường là bất biến: Miễn lập hồ sơ không có nghĩa là được quyền chuyển giá. Doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo mức giá/tỷ suất lợi nhuận áp dụng là phù hợp với thị trường. Nếu không có tài liệu chứng minh (ngay cả khi là tài liệu đơn giản), doanh nghiệp sẽ rất yếu thế khi đối thoại với đoàn kiểm tra.
- Khống chế chi phí lãi vay (Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132): Ngay cả khi được miễn lập hồ sơ, quy định về trần chi phí lãi vay (30% EBITDA) vẫn áp dụng cho tất cả doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Việc chuẩn bị dữ liệu tài chính sạch sẽ giúp bạn kiểm soát tốt rủi ro này.
Kinh nghiệm thực tế: Nhiều doanh nghiệp thỏa mãn điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá thuộc diện doanh thu dưới 50 tỷ nhưng lại phát sinh khoản vay lớn từ công ty mẹ với lãi suất cao bất thường. Khi thanh tra, cơ quan thuế không yêu cầu xem hồ sơ chuyển giá nhưng lại xuất toán chi phí lãi vay vì cho rằng mức lãi suất đó không phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh thông thường hoặc vượt quá mức lãi suất thị trường.
Những sai lầm phổ biến khi xác định điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá

Trong quá trình tư vấn, chúng tôi nhận thấy các lỗi thường gặp sau đây khiến doanh nghiệp mất đi quyền lợi được miễn trừ hoặc bị phạt oan:
- Tính sai ngưỡng giá trị giao dịch: Không cộng dồn các giao dịch “phi tiền tệ” hoặc các giao dịch được thực hiện thông qua bên thứ ba (nhưng có sự chỉ định của bên liên kết).
- Áp dụng sai tỷ suất EBIT: Doanh nghiệp vừa sản xuất vừa phân phối nhưng lại áp dụng mức 5% (của phân phối) cho toàn bộ doanh thu, dẫn đến việc không thỏa mãn điều kiện được miễn lập Hồ sơ xác định giá thực tế của ngành sản xuất (10%).
- Sử dụng tài sản vô hình nhưng vẫn xin miễn: Một số doanh nghiệp nhận chuyển giao công nghệ từ công ty mẹ và trả phí bản quyền (Royalty) hàng năm. Hành động này được coi là khai thác tài sản vô hình, do đó không thể áp dụng diện “miễn lập hồ sơ cho doanh nghiệp có chức năng đơn giản” dù doanh thu dưới 200 tỷ.
- Không lưu trữ bằng chứng: Khi được hỏi về lý do tại sao đạt mức EBIT 10%, kế toán không đưa ra được bảng phân bổ chi phí hoặc phân tích dữ liệu so sánh tương ứng.
Giải pháp thực tiễn giúp doanh nghiệp duy trì tính tuân thủ bền vững
Sau khi nhận diện các sai lầm, doanh nghiệp cần triển khai các giải pháp cụ thể để bảo vệ quyền lợi về điều kiện được miễn lập Hồ sơ xác định giá và tối ưu hóa quản lý thuế:
Xây dựng Chính sách giá nội bộ (Intercompany Pricing Policy)
Dù được miễn lập bộ hồ sơ, doanh nghiệp vẫn nên có một văn bản chính sách giá ngắn gọn. Văn bản này mô tả cách thức doanh nghiệp xác định giá bán, phí dịch vụ hoặc lãi suất vay với các bên liên kết. Việc có sẵn chính sách từ đầu năm tài chính giúp doanh nghiệp nhất quán trong hạch toán và dễ dàng giải trình khi có thanh tra bất ngờ.
Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán và phân loại chức năng
Doanh nghiệp nên yêu cầu bộ phận kế toán tách bạch doanh thu và chi phí cho từng mảng hoạt động (Sản xuất, Phân phối, Dịch vụ). Điều này cực kỳ quan trọng đối với diện miễn lập hồ sơ theo tỷ suất EBIT. Việc phân loại sai chức năng có thể dẫn đến việc áp dụng sai ngưỡng EBIT tối thiểu, khiến doanh nghiệp mất đi tư cách hưởng điều kiện được miễn lập Hồ sơ xác định giá.
Đào tạo nhân sự và tham vấn chuyên gia định kỳ
Các quy định về chuyển giá thường xuyên có những cập nhật nhỏ về hướng dẫn thực thi. Doanh nghiệp nên tổ chức các buổi cập nhật kiến thức cho bộ phận tài chính hoặc thuê đơn vị tư vấn rà soát (Health-check) định kỳ hàng quý. Việc rà soát này giúp phát hiện sớm các giao dịch tiềm ẩn rủi ro không thỏa mãn điều kiện được miễn lập Hồ sơ xác định giá để có phương án xử lý kịp thời.
Kết luận
Hiểu rõ và vận dụng đúng các điều kiện miễn lập Hồ sơ xác định giá là một lợi thế lớn giúp doanh nghiệp tiết kiệm nguồn lực và tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi. Tuy nhiên, ranh giới giữa việc được miễn trừ và việc vi phạm quy định thường rất mong manh nếu doanh nghiệp không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt dữ liệu và chứng từ.
Trong bối cảnh quản lý thuế ngày càng minh bạch và nghiêm ngặt như năm 2026, lời khuyên tốt nhất dành cho các nhà quản lý là: Hãy luôn hành động dựa trên tinh thần thượng tôn pháp luật và sẵn sàng các phương án giải trình ngay cả khi bạn thuộc diện được miễn lập hồ sơ. Nếu doanh nghiệp của bạn có cấu trúc giao dịch phức tạp, hãy tham khảo tư vấn dịch vụ chuyển giá chuyên sâu từ các chuyên gia.
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.



