Công thức tính giao dịch liên kết giúp doanh nghiệp xác định giá giao dịch giữa các bên liên kết, đánh giá mức độ phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập và xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần đối chiếu quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP để lựa chọn phương pháp xác định giá, phân tích dữ liệu so sánh và tính giới hạn chi phí lãi vay theo quy định hiện hành.
Giao dịch liên kết là gì và tại sao cần xác định công thức tính?
Giao dịch liên kết (GDLK) là các giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm: mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác.
Việc áp dụng đúng công thức tính giao dịch liên kết giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị ấn định thuế, truy thu và phạt chậm nộp. Trong kỷ nguyên kinh tế số 2026, các cơ quan thuế sử dụng hệ thống dữ liệu lớn (Big Data) để đối soát giá trị giao dịch toàn cầu, do đó, bất kỳ sai lệch nào trong việc áp dụng công thức tính giao dịch liên kết cũng dễ dàng bị phát hiện.
Mục tiêu xác định công thức tính giao dịch liên kết là đưa giá trị giao dịch giữa các bên liên kết về mức “giá thị trường” (Arm’s Length Principle), tức là mức giá mà các bên độc lập sẽ thỏa thuận trong các điều kiện tương đương về bản chất giao dịch, điều kiện kinh tế và thị trường.
Căn cứ pháp lý và tiêu chí xác định bên liên kết
Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 255/2026/NĐ-CP là căn cứ pháp lý về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP.
Trước khi áp dụng công thức tính giao dịch liên kết, doanh nghiệp cần xác định mình có quan hệ liên kết và có phát sinh giao dịch thuộc phạm vi điều chỉnh hay không. Đây là cơ sở để xác định nghĩa vụ kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và xem xét các quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, các bên có quan hệ liên kết được xác định theo các trường hợp quy định tại các điểm a đến m. Các trường hợp này bao gồm những quan hệ liên quan đến sở hữu vốn, quyền kiểm soát, quản lý, điều hành và một số quan hệ tài chính giữa các bên.
Đáng lưu ý, điểm d khoản 2 Điều 5 quy định trường hợp một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm khoản vay từ bên thứ ba được bảo đảm từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự, khi tổng dư nợ đáp ứng đồng thời hai điều kiện: ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Doanh nghiệp cần đối chiếu đầy đủ các tiêu chí tại Điều 5 thay vì chỉ căn cứ vào tỷ lệ sở hữu vốn hoặc việc có giao dịch mua bán với công ty mẹ để xác định quan hệ liên kết.
Các phương pháp và công thức tính giao dịch liên kết

Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, việc xác định giá giao dịch liên kết phải phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập, bản chất giao dịch và chức năng của người nộp thuế. Doanh nghiệp cần phân tích đặc điểm giao dịch, chức năng thực hiện, tài sản sử dụng, rủi ro chịu trách nhiệm, điều kiện hợp đồng và điều kiện kinh tế tại thời điểm giao dịch trước khi lựa chọn phương pháp xác định giá.
Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được quy định tại Điều 12 đến Điều 15 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, gồm:
- Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập
- Phương pháp giá bán lại
- Phương [háp giá vốn cộng lãi
- Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần
- Phương pháp phân bổ lợi nhuận
Công thức tính trong từng phương pháp có vai trò hỗ trợ xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận phù hợp. Tuy nhiên, kết quả chỉ có ý nghĩa khi dữ liệu so sánh được lựa chọn đáng tin cậy, các khác biệt trọng yếu được xem xét và phương pháp được áp dụng phù hợp với bản chất giao dịch.
Theo Điều 12 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, phương pháp xác định giá giao dịch liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn bộ chu kỳ hoặc giai đoạn sản xuất, kinh doanh phù hợp với chức năng và mô hình kinh doanh. Doanh nghiệp không nên lựa chọn phương pháp chỉ dựa trên công thức đơn giản nhất hoặc kết quả thuế có lợi nhất.
Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập
Phương pháp này so sánh trực tiếp giá trong giao dịch liên kết với giá trong giao dịch độc lập. Đây là phương pháp được ưu tiên hàng đầu nếu có dữ liệu so sánh tương đồng cao.
Công thức:
Giá GDLK cần xác định = Giá độc lập +/- Các khoản điều chỉnh do sự khác biệt về đặc tính sản phẩm, điều khoản hợp đồng |
Ví dụ: Công ty A (Việt Nam) sản xuất linh kiện điện tử và bán cho công ty mẹ tại Nhật Bản với giá 10 USD/sản phẩm. Cùng lúc đó, Công ty A bán linh kiện tương tự cho đối tác độc lập tại Thái Lan với giá 12 USD/sản phẩm nhưng đối tác Thái Lan tự chịu chi phí vận chuyển (ước tính 0.5 USD/sản phẩm).
- Áp dụng công thức tính giao dịch liên kết xác định giá GDLK là 11.5 USD.
- Kết luận: Công ty A đang bán cho bên liên kết thấp hơn giá thị trường 1.5 USD/sản phẩm.
Phương pháp giá bán lại
Thường dùng cho các đơn vị thương mại, đơn vị phân phối chỉ thực hiện mua hàng từ bên liên kết và bán lại cho bên độc lập mà không làm thay đổi bản chất hàng hóa.
Công thức tính giá mua từ bên liên kết:
Giá mua = Giá bán độc lập x (1 – Tỷ suất lợi nhuận góp của các doanh nghiệp phân phối tương đương) |
Ví dụ: Công ty X tại Việt Nam là đơn vị phân phối độc quyền dòng điện thoại thông minh nhập khẩu từ công ty mẹ tại Hàn Quốc.
- Giá bán của Công ty X cho các đại lý bán lẻ độc lập tại Việt Nam là 20.000.000 VNĐ/chiếc.
- Qua phân tích dữ liệu thị trường, tỷ suất lợi nhuận gộp trung bình của các doanh nghiệp phân phối điện thoại độc lập khác có cùng quy mô và điều kiện kinh doanh là 15%.
Khi đó, áp dụng công thức tính giao dịch liên kết đã nêu trên:
Giá mua = 20.000.000 x (1 – 15%) = 17.000.000 VNĐ |
Kết luận: Mức giá mua (giá nhập khẩu) từ công ty mẹ được coi là phù hợp với giá thị trường khi đạt mức 17.000.000 VNĐ. Nếu Công ty X hạch toán giá mua thực tế là 18.500.000 VNĐ, phần chênh lệch 1.500.000 VNĐ/chiếc sẽ bị coi là làm giảm lợi nhuận và có thể bị cơ quan thuế điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế.
Phương pháp giá vốn cộng lãi
Áp dụng cho các đơn vị sản xuất theo đơn đặt hàng, gia công hoặc cung cấp dịch vụ cho bên liên kết.
Công thức tính giá bán cho bên liên kết:
Giá bán cho bên liên kết = Giá thành sản xuất (hoặc giá vốn dịch vụ) x (1 + Tỷ suất lợi nhuận thuần trên giá vốn của các đối tượng sản xuất độc lập tương đương). |
Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần
Đây là phương pháp phổ biến nhất do dễ tìm kiếm dữ liệu so sánh. Doanh nghiệp so sánh các chỉ số tài chính thuần (như ROS, ROA, NCP) của mình với các doanh nghiệp độc lập tương đương.
Phương pháp phân bổ lợi nhuận
Đây là phương pháp thứ 5, thường áp dụng cho các giao dịch đặc thù, phức tạp, có tính chất khép kín hoặc các bên cùng tham gia phát triển tài sản vô hình (Sở hữu trí tuệ) mà không thể tách rời để xác định giá trị riêng lẻ.
Công thức tính giao dịch liên kết phương pháp phân bổ lợi nhuận:
Lợi nhuận liên kết = Lợi nhuận tổng hợp x Tỷ lệ đóng góp |
Trong đó:
- Lợi nhuận tổng hợp: Tổng lợi nhuận từ các giao dịch liên kết của tất cả các bên tham gia.
- Tỷ lệ đóng góp: Được xác định dựa trên chi phí đầu tư, tài sản sử dụng hoặc nhân sự chủ chốt đóng góp vào chuỗi giá trị.
Ví dụ: Công ty A và Công ty liên kết B cùng nghiên cứu phát triển một phần mềm quản lý. A chịu trách nhiệm viết mã (coding), B chịu trách nhiệm thiết kế giao diện và Marketing. Tổng lợi nhuận thu về từ việc bán phần mềm là 100 tỷ đồng. Qua phân tích chức năng, đóng góp của A chiếm 60% và B chiếm 40% giá trị.
- Áp dụng công thức tính giao dịch liên kết phân bổ lợi nhuận: Lợi nhuận của A phải là 60 tỷ và B là 40 tỷ. Nếu A chỉ hạch toán lợi nhuận 30 tỷ, cơ quan thuế sẽ điều chỉnh tăng thêm 30 tỷ thu nhập chịu thuế cho A.
Công thức tính giới hạn chi phí lãi vay theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP
Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.
Cách xác định EBITDA theo luật thuế
Nhiều kế toán nhầm lẫn EBITDA trong báo cáo tài chính với EBITDA dùng để tính thuế. Công thức tính giao dịch liên kết EBITDA chuẩn:
EBITDA = Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay thuần + Khấu hao |
Trong đó:
Chi phí lãi vay thuần = Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ – Lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ |
Công thức xác định trần lãi vay được trừ (30% EBITDA)
Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay thuần cộng với chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Giới hạn chi phí lãi vay được trừ = 30% x EBITDA |
Xem chi tiết: Công thức tính EBITDA và cách phân biệt với EBIT
Ví dụ minh họa: Tập đoàn đa quốc gia C có công ty con tại Việt Nam với số liệu năm tài chính 2025 như sau:
- Doanh thu thuần: 500 tỷ đồng.
- Giá vốn hàng bán: 350 tỷ đồng.
- Chi phí quản lý & Bán hàng: 80 tỷ đồng.
- Chi phí lãi vay trả cho ngân hàng và công ty mẹ: 60 tỷ đồng.
- Lãi tiền gửi nhận được từ tài khoản thanh toán: 5 tỷ đồng.
- Chi phí khấu hao trong năm: 40 tỷ đồng.
Các bước xác định EBITDA như sau:
- Bước 1 – Tính Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận thuần = 500 – 350 – 80 – (60 – 5) = 15 tỷ đồng.
- Bước 2 – Tính EBITDA theo công thức tính giao dịch liên kết: EBITDA = 15 + (60 – 5) + 40 = 110 tỷ đồng.
- Bước 3 – Tính ngưỡng khống chế 30%: Hạn mức lãi vay được trừ = 110 x3% = 33 tỷ đồng.
- Bước 4 – Xác định chi phí lãi vay bị loại: Chi phí lãi vay thuần thực tế (60 – 5) là 55 tỷ đồng và Phần chi phí lãi vay vượt mức (55 – 33) là 22 tỷ đồng.
Kết luận: 22 tỷ đồng này sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Quy định chuyển chi phí lãi vay không được trừ
Theo điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Ngoài ra, điểm c khoản 3 Điều 16 quy định các trường hợp không áp dụng giới hạn tại điểm a, bao gồm một số khoản vay của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, khoản vay vốn ODA, vay ưu đãi của Chính phủ, khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước theo quy định.
Khi tính giới hạn chi phí lãi vay, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện áp dụng và các khoản mục theo quy định, không chỉ lấy tổng chi phí lãi vay trên báo cáo tài chính nhân với một tỷ lệ cố định.
Khoảng giao dịch độc lập chuẩn
Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75; trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là giá trị bách phân vị thứ 50 theo hàm xác suất thống kê.
Việc xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn phải dựa trên các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn theo quy định, bảo đảm mức độ so sánh tin cậy tương đương. Doanh nghiệp cần phân tích đặc điểm sản phẩm, điều kiện hợp đồng, chức năng, tài sản, rủi ro, điều kiện kinh tế và các khác biệt trọng yếu có ảnh hưởng đến kết quả so sánh.
Khi áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào một mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận đơn lẻ. Việc lựa chọn đối tượng so sánh, xác định khoảng giá trị và xem xét điều chỉnh phải phù hợp với phương pháp xác định giá được áp dụng theo quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Khái niệm khoảng bách phân vị 35 – 75
Cơ quan thuế không chấp nhận một con số đơn lẻ. Doanh nghiệp phải tìm một tập hợp mẫu (ít nhất 5 công ty so sánh độc lập). Khoảng giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến thứ 75 được coi là khoảng giá thị trường chấp nhận được.
- Nếu chỉ số của doanh nghiệp nằm trong khoảng 35 – 75: Không cần điều chỉnh.
- Nếu nằm ngoài: Cơ quan thuế sẽ điều chỉnh về giá trị trung vị 50.
Để đảm bảo tính chính xác khi xác định các dải giá trị này, việc tham vấn các đơn vị tư vấn giao dịch liên kết có kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn tập mẫu so sánh tối ưu, giảm thiểu rủi ro bị loại trừ chi phí khi thanh tra thuế.
Các sai sót phổ biến khi áp dụng công thức tính giao dịch liên kết

Trong thực tiễn tư vấn thuế, các doanh nghiệp thường mắc phải các lỗi sau:
- Tính sai EBITDA: Không loại trừ lãi tiền gửi trước khi tính 30%, hoặc quên cộng lại chi phí khấu hao.
- Lựa chọn sai công ty so sánh: Chọn các công ty có quy mô quá khác biệt.
- Không thực hiện điều chỉnh khác biệt trọng yếu: Ví dụ như khác biệt về quyền sở hữu trí tuệ hoặc giá trị thương hiệu.
- Hồ sơ không nhất quán: Số liệu trên Phụ lục I không khớp với số liệu trên Báo cáo tài chính.
Để tối ưu hóa việc áp dụng công thức tính giao dịch liên kết, doanh nghiệp nên chủ động thiết lập chính sách chuyển giá (TP Policy) ngay từ đầu năm và lưu trữ hồ sơ chứng minh trong tối thiểu 10 năm. Việc tham vấn đơn vị chuyên môn, kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Netowkr đối với các giao dịch phức tạp là cực kỳ cần thiết để giảm thiểu rủi ro bị ấn định thuế và đảm bảo hồ sơ xác định giá luôn tuân thủ các quy định mới nhất.
Kết luận
ông thức tính giao dịch liên kết không chỉ là phép tính giá mua, giá bán hoặc tỷ suất lợi nhuận mà còn là quá trình phân tích bản chất giao dịch, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập và áp dụng phương pháp xác định giá phù hợp.
Từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần cập nhật việc áp dụng quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP, đặc biệt đối với tiêu chí xác định quan hệ liên kết, nguyên tắc lựa chọn phương pháp xác định giá, khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn và giới hạn chi phí lãi vay.
Việc rà soát dữ liệu đầu vào, công thức tính và hồ sơ chứng minh sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao tính nhất quán khi kê khai thuế, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và giải trình với cơ quan thuế khi cần thiết.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Tài liệu tham khảo:
- Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Câu hỏi thường gặp về công thức tính giao dịch liên kết
Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong quá trình tính toán:
Không hẳn. Theo quy định, phần chi phí lãi vay không được trừ (vượt mức 30% EBITDA) sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu EBITDA của các năm tiếp theo còn dư hạn mức. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa thuế trong trung hạn.
Chi phí khấu hao được sử dụng trong công thức tính EBITDA là chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế (không phải số liệu khấu hao theo chuẩn mực kế toán nếu có sự khác biệt giữa hai hệ thống này).
Nếu doanh nghiệp hạch toán lợi nhuận thấp hơn mức bách phân vị thứ 35 của nhóm so sánh, cơ quan thuế sẽ có quyền ấn định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp về mức trung vị, tức là bách phân vị thứ 50. Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp phải nộp thêm một khoản thuế TNDN đáng kể cộng với lãi chậm nộp.Nếu chi phí lãi vay thuần bị loại do vượt ngưỡng 30% EBITDA, phần chi phí này có bị mất trắng không?
Khi tính EBITDA, chi phí khấu hao được tính theo số liệu nào?
Khoảng bách phân vị 35 - 75 có ý nghĩa gì trong thực tế thanh tra?




