Điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết là phần việc bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào có phát sinh giao dịch với bên liên kết đều phải hoàn thành song song với tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) kể từ kỳ tính thuế 2026, khi Nghị định 255/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Chỉ một cột thông tin ghi sai tên bên liên kết, mã số thuế, hay hình thức quan hệ liên kết cũng đủ khiến toàn bộ phụ lục bị coi là kê khai không đầy đủ, kéo theo rủi ro bị ấn định lại nghĩa vụ thuế. Bài viết dưới đây hệ thống hóa toàn bộ căn cứ pháp lý và cách điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo đúng cấu trúc phụ lục ban hành kèm Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Vì sao việc điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết trở thành yêu cầu bắt buộc từ kỳ 2026?
Điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết là việc doanh nghiệp kê khai đầy đủ, chính xác các bên có quan hệ liên kết, hình thức liên kết và các giao dịch phát sinh với những bên đó vào phụ lục kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN. Đây không phải là một thủ tục hành chính đơn thuần, mà là căn cứ đầu tiên để cơ quan thuế xác định doanh nghiệp có thuộc phạm vi áp dụng các quy định về giá giao dịch liên kết, về khống chế chi phí lãi vay hay không.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng ngay từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026. Cách nhận diện quan hệ liên kết theo Điều 5 của Nghị định này được làm rõ và mở rộng hơn so với trước, kéo theo phạm vi doanh nghiệp phải điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết trong năm 2026 rộng hơn những năm trước, kể cả với các đơn vị từng cho rằng mình không có giao dịch liên kết. Những thay đổi cụ thể về ngưỡng miễn lập hồ sơ, thứ tự ưu tiên dữ liệu so sánh hay chuẩn báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đã được phân tích chi tiết trong bài viết điểm mới của Nghị định 255/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nên đối chiếu song song khi chuẩn bị hồ sơ.
Bỏ sót hoặc điền sai thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết dẫn đến ba hệ quả trực tiếp:
- Phụ lục bị coi là chưa đầy đủ nên hồ sơ giá giao dịch liên kết cũng bị đặt nghi vấn;
- Cơ quan thuế có căn cứ ấn định lại thu nhập chịu thuế nếu phát hiện quan hệ liên kết chưa được kê khai;
- Và doanh nghiệp mất đi cơ hội chứng minh mình thuộc diện miễn lập hồ sơ xác định giá nếu đáp ứng điều kiện nhưng khai thiếu dữ kiện chứng minh.
Căn cứ pháp lý và phạm vi phải điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết

Kỳ tính thuế và thông tin chung của người nộp thuế
Trước khi đi vào nội dung cốt lõi, việc điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết bắt đầu từ hai phần thông tin nền:
- Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của tờ khai quyết toán thuế TNDN, xác định theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có kỳ tính thuế không trùng năm dương lịch cần đặc biệt lưu ý ghi đúng mốc kỳ để tránh lệch dữ liệu với tờ khai chính.
- Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [09], ghi thống nhất với thông tin đã kê khai tại tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Nguyên tắc xuyên suốt: Mọi thông tin chung khi điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết phải khớp tuyệt đối với tờ khai quyết toán thuế TNDN cùng kỳ, kể cả khi hai tài liệu được lập bởi hai bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp.
Ai thuộc diện phải điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết?
Nghĩa vụ điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết chỉ đặt ra với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ theo cách xác định quan hệ liên kết tại Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Các nhóm tiêu chí phổ biến nhất mà doanh nghiệp cần rà soát trước khi kết luận có thuộc diện kê khai hay không gồm:
- Quan hệ sở hữu vốn từ 25% trở lên, trực tiếp hoặc gián tiếp, giữa các bên.
- Quan hệ phát sinh từ bảo lãnh hoặc cho vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào, khi khoản vốn vay đạt đồng thời hai ngưỡng: ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung, dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
- Quan hệ phát sinh từ giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân có quan hệ thân nhân theo quy định.
Xem thêm: Nhận diện 12 mối quan hệ liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Lưu ý quan trọng: Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác cho vay nhưng không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp bảo lãnh thì riêng khoản vay đó không làm phát sinh quan hệ liên kết. Doanh nghiệp vay ngân hàng thương mại thuần túy, nếu chứng minh được điều kiện này, có thể không phải điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết cho riêng khoản vay đó nhưng cần lưu hồ sơ chứng minh, không được mặc định.
Hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết tại Mục I

Phần trọng tâm khi điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết nằm ở Mục I – Thông tin về các bên liên kết. Đây là bảng kê chi tiết từng bên liên kết mà doanh nghiệp có phát sinh giao dịch trong kỳ, gồm 4 nhóm cột chính.
Cột tên bên liên kết: Ghi theo đúng loại chủ thể
Cột (2) yêu cầu ghi đầy đủ tên của từng bên liên kết nhưng cách ghi phân theo hai trường hợp:
- Bên liên kết tại Việt Nam là tổ chức: Ghi theo thông tin tại giấy phép đăng ký doanh nghiệp; nếu là cá nhân ghi theo thông tin tại thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ định danh của cá nhân đó.
- Bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam: Ghi theo thông tin tại văn bản xác định quan hệ liên kết, chẳng hạn giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch giữa người nộp thuế với bên liên kết.
Sai lệch thường gặp nhất ở cột này là dùng tên viết tắt hoặc tên giao dịch thương mại thay vì tên pháp lý đầy đủ trên giấy phép, điều này khiến hồ sơ bị đối chiếu chéo không khớp khi cơ quan thuế tra cứu dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.
Cột quốc gia, vùng lãnh thổ cư trú
Cột (3) ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú thuế. Với các tập đoàn đa quốc gia có cấu trúc sở hữu qua nhiều lớp pháp nhân trung gian, doanh nghiệp cần xác định đúng nơi cư trú thuế của pháp nhân trực tiếp phát sinh giao dịch, không phải nơi đặt trụ sở tập đoàn mẹ cuối cùng.
Cột mã số thuế của bên liên kết
Cột (4) là cột dễ bị bỏ trống nhất khi điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết với bên liên kết nước ngoài:
- Bên liên kết là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam: Ghi đầy đủ mã số thuế.
- Bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam: Ghi mã số thuế hoặc mã định danh người nộp thuế tại nước sở tại; nếu không có, phải ghi rõ lý do thay vì để trống.
Lưu ý: Nếu “không có” và “để trống” là hai trạng thái khác nhau trên hồ sơ thuế. Một ô trống không giải trình dễ bị hiểu là kê khai thiếu, trong khi một ô ghi rõ lý do không có mã số thuế thể hiện doanh nghiệp đã rà soát đầy đủ.
Cột hình thức quan hệ liên kết: Đánh dấu đúng, đủ theo khoản 2 Điều 5
Cột (5) là phần bản lề của cả Mục I: căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp đánh dấu “x” vào hình thức quan hệ liên kết tương ứng với từng bên liên kết.
Trường hợp một bên liên kết đồng thời thuộc nhiều hình thức quan hệ, ví dụ vừa sở hữu vốn trên 25% vừa là bên bảo lãnh khoản vay thì doanh nghiệp phải đánh dấu vào tất cả các ô tương ứng, không chỉ chọn một hình thức “chính”.
Đây chính là lỗi khiến nhiều hồ sơ bị yêu cầu giải trình bổ sung: Doanh nghiệp chỉ đánh dấu quan hệ sở hữu vốn mà bỏ sót quan hệ phát sinh từ bảo lãnh vay vốn, dù cả hai đều tồn tại đồng thời với cùng một đối tác. Việc điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát toàn bộ hợp đồng vay, thư bảo lãnh, cơ cấu sở hữu và các giao dịch mượn, cho mượn với cá nhân điều hành trước khi đặt bút đánh dấu, thay vì chỉ liệt kê hình thức liên kết dễ thấy nhất.
Những nội dung liên quan cần đối chiếu khi hoàn thiện hồ sơ giao dịch liên kết

Điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết đúng mới là điều kiện cần. Để hồ sơ đứng vững trước thanh tra, doanh nghiệp không thuộc diện miễn lập còn phải đối chiếu số liệu kê khai với phương pháp xác định giá và phân tích so sánh áp dụng trong hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Mở rộng phạm vi phân tích, so sánh theo Điều 9
Với giao dịch liên kết mang tính đặc thù, không tìm được đối tượng so sánh độc lập trong cùng thị trường, Điều 9 Nghị định 255/2026/NĐ-CP cho phép mở rộng phạm vi phân tích, so sánh theo ngành, thị trường địa lý và thời gian so sánh.
Cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn đối tượng so sánh độc lập theo phân ngành kinh tế thống kê tương đồng cao nhất trong cùng địa bàn, cùng địa phương trong nước trước, sau đó mới mở rộng sang các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.
Khi mở rộng phạm vi này, doanh nghiệp phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính, định lượng theo quy định tại khoản 6 Điều 10 và Điều 14 của Nghị định, hoặc điều chỉnh khác biệt do yếu tố thời gian nếu sử dụng số liệu của niên độ trước; thời gian mở rộng thu thập dữ liệu so sánh không quá một năm tài chính so với năm tài chính của người nộp thuế.
Nguyên tắc phân bổ lợi nhuận theo Điều 15
Với các giao dịch liên kết phức tạp, phát sinh trong một chuỗi giao dịch có nhiều bên tham gia, khoản 2 Điều 15 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định phương pháp phân bổ lợi nhuận là phương pháp phân bổ tổng lợi nhuận thu được để xác định lợi nhuận của người nộp thuế tham gia chuỗi giao dịch đó.
Phương pháp này chỉ được áp dụng khi tổng lợi nhuận thực tế và lợi nhuận tiềm năng được xác định bằng số liệu tài chính trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp lệ, và giá trị, lợi nhuận của giao dịch phải được xác định theo cùng một phương pháp kế toán trong suốt thời gian áp dụng.
Hai nội dung trên không nằm trực tiếp trong phụ lục điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết nhưng lại quyết định mức độ thuyết phục của toàn bộ hồ sơ giá giao dịch liên kết đi kèm.
Với các trường hợp cấu trúc giao dịch phức tạp hoặc phát sinh nhiều lớp bên liên kết, doanh nghiệp nên cân nhắc sử dụng dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết để đảm bảo phần phân tích so sánh và phân bổ lợi nhuận khớp với dữ liệu đã kê khai tại Mục I.
5 sai lầm thường gặp khi điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết

Một, ghi tên bên liên kết theo tên thương mại thay vì tên pháp lý. Dẫn đến hồ sơ không khớp với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản xác định quan hệ liên kết khi cơ quan thuế đối chiếu.
Hai, để trống mã số thuế của bên liên kết nước ngoài thay vì ghi rõ lý do không có. Đây là lỗi kỹ thuật phổ biến nhất, khiến phụ lục bị coi là kê khai chưa đầy đủ dù bản chất doanh nghiệp không cố tình che giấu thông tin.
Ba, chỉ đánh dấu một hình thức quan hệ liên kết dù bên đó thuộc nhiều hình thức. Ví dụ bỏ sót quan hệ bảo lãnh vay vốn khi bên liên kết đã được đánh dấu quan hệ sở hữu vốn, làm giảm độ chính xác của bức tranh quan hệ liên kết tổng thể.
Bốn, mặc định khoản vay ngân hàng không phát sinh quan hệ liên kết mà không có hồ sơ chứng minh. Ngoại lệ dành cho tổ chức tín dụng độc lập là ngoại lệ có điều kiện, cần chứng minh bên cho vay không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư — không thể suy đoán khi điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết.
Năm, thông tin chung của người nộp thuế không khớp với tờ khai quyết toán thuế TNDN cùng kỳ. Sai lệch dù nhỏ ở chỉ tiêu [01] – [09] cũng tạo điểm nghi vấn đầu tiên khi hồ sơ được đối chiếu chéo.
Quy trình 5 bước giúp điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết chính xác ngay từ đầu
Dưới đây là quy trình 5 bước giúp việc điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết chính xác:
- Bước 1 – Rà soát toàn bộ quan hệ theo Điều 5: Tổng hợp cơ cấu sở hữu, hợp đồng vay, thư bảo lãnh, giao dịch mượn hoặc cho mượn với cá nhân điều hành để lập danh sách đầy đủ các bên liên kết trong kỳ.
- Bước 2 – Chuẩn hóa thông tin định danh từng bên liên kết: Đối chiếu tên pháp lý, quốc gia cư trú thuế và mã số thuế của từng bên với văn bản gốc (giấy phép đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch).
- Bước 3 – Xác định đầy đủ hình thức quan hệ liên kết cho từng bên: Đối chiếu với khoản 2 Điều 5 để đánh dấu đúng, đủ các ô tương ứng, không bỏ sót trường hợp một bên thuộc nhiều hình thức liên kết.
- Bước 4 – Đối chiếu số liệu kê khai với hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết: Đảm bảo phương pháp so sánh, phân bổ lợi nhuận áp dụng trong hồ sơ nhất quán với danh sách bên liên kết và giao dịch đã kê khai.
- Bước 5 – Rà soát chéo với tờ khai quyết toán thuế TNDN. Kiểm tra lại toàn bộ thông tin chung của người nộp thuế và số liệu tài chính liên quan trước khi nộp cùng bộ hồ sơ quyết toán.
Kết luận
Điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP không chỉ là thao tác điền vào một phụ lục đính kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN, mà là bước xác lập nền tảng dữ liệu cho toàn bộ nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch liên kết trong kỳ.
Ba điểm cần ghi nhớ:
- Thông tin định danh từng bên liên kết phải đúng bản chất pháp lý và đầy đủ theo từng trường hợp trong nước hoặc nước ngoài;
- Hình thức quan hệ liên kết phải được đánh dấu đủ khi một bên thuộc nhiều tiêu chí cùng lúc;
- Và toàn bộ dữ liệu kê khai cần nhất quán với hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết đi kèm.
Nếu doanh nghiệp còn băn khoăn trong việc xác định bên liên kết, phân loại hình thức quan hệ hay đối chiếu số liệu với hồ sơ xác định giá, đội ngũ chuyên gia của dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết tại MAN – Master Accountant Network sẵn sàng rà soát cùng doanh nghiệp trước khi hồ sơ được nộp. Một lần rà soát kỹ trước hạn bao giờ cũng nhẹ nhàng hơn một lần giải trình sau thanh tra.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
Doanh nghiệp không phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ có phải điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết không?
Không. Nghĩa vụ này chỉ đặt ra với người nộp thuế có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ theo Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Bên liên kết ở nước ngoài không có mã số thuế thì ghi thế nào?
Ghi mã số thuế hoặc mã định danh người nộp thuế tại nước sở tại; nếu không có, phải ghi rõ lý do thay vì để trống ô này.
Vay vốn ngân hàng thương mại có luôn phải điền thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết không?
Không nhất thiết. Nếu tổ chức tín dụng cho vay không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp bảo lãnh, riêng khoản vay đó không làm phát sinh quan hệ liên kết.
Thông tin chung của người nộp thuế khi điền phụ lục có cần khớp với tờ khai quyết toán thuế TNDN không?
Có. Các chỉ tiêu [01] đến [09] phải ghi thống nhất với thông tin đã kê khai tại tờ khai quyết toán thuế TNDN cùng kỳ.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP áp dụng từ kỳ tính thuế nào?
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026, thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP.



