Tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP là một trong những quy định thuế có tác động trực tiếp và sâu rộng đến nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Chỉ một sai sót nhỏ trong cách xác định EBITDA, phạm vi áp dụng hay phần lãi vay được chuyển kỳ sau cũng có thể dẫn đến bị loại chi phí, truy thu và phạt thuế đáng kể. Bài viết này tổng hợp đầy đủ quy định pháp lý, công thức tính, ví dụ thực tế và các lưu ý quan trọng từ góc nhìn chuyên gia thuế, giúp doanh nghiệp hiểu đúng áp dụng chuẩn và tối ưu chi phí tài chính một cách an toàn.
Tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ là gì?
Tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ là mức trần do pháp luật thuế quy định nhằm giới hạn số chi phí lãi vay mà doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, áp dụng đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Quy định chi tiết về tỷ lệ khống chế chi phí lãi được trừ

Theo Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) cộng với chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.
Công thức xác định EBITDA thuế
Để tính toán tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ, trước hết ta cần xác định chỉ số EBITDA theo góc độ thuế:
EBITDA thuế = Lợi nhuận thuần từ kinh doanh + Chi phí lãi vay ròng + Chi phí khấu hao |
Trong đó:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Được lấy từ mã số 30 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Chi phí lãi vay ròng: Là tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ trừ đi lãi tiền gửi và lãi cho vay.
- Chi phí khấu hao: Tổng khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư được trích trong kỳ.
Xem chi tiết: Công thức tính EBITDA
Mức trần khống chế 30%
Sau khi có chỉ số EBITDA, mức tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ tối đa sẽ là:
Chi phí lãi vay được trừ tối đa = 30% x EBITDA thuế |
Nếu chi phí lãi vay ròng thực tế của doanh nghiệp thấp hơn hoặc bằng mức 30% này, toàn bộ chi phí lãi vay ròng sẽ được tính vào chi phí hợp lý. Ngược lại, phần vượt quá sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Phạm vi áp dụng và những lưu ý quan trọng
Một sai lầm phổ biến là nhiều doanh nghiệp cho rằng nếu chỉ vay ngân hàng (bên độc lập) thì không bị áp dụng tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ. Tuy nhiên, quy định pháp luật hiện hành nêu rõ:
- Chỉ cần doanh nghiệp có phát sinh bất kỳ một giao dịch liên kết nào trong kỳ (mua bán hàng hóa, cho mượn tài sản, phí quản lý…), thì toàn bộ chi phí lãi vay của doanh nghiệp (bao gồm cả vay ngân hàng độc lập) đều phải chịu sự khống chế của ngưỡng 30% EBITDA.
Điều này có nghĩa là mức khống chế áp dụng cho tổng chi phí lãi vay, không phân biệt lãi vay đó trả cho bên liên kết hay bên độc lập. Dưới đây là những lưu ý quan trọng:
- Tính nhất quán của giao dịch: Ngay cả khi giao dịch liên kết đó không phát sinh chi phí lãi vay (ví dụ: chỉ mua bán nguyên vật liệu), nhưng nếu doanh nghiệp có vay vốn từ bất kỳ nguồn nào khác (như ngân hàng), khoản lãi vay đó vẫn bị khống chế theo ngưỡng 30% EBITDA.
- Vốn hóa chi phí lãi vay: Quy định về mức trần 30% chỉ áp dụng đối với phần chi phí lãi vay được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Các khoản lãi vay đã được vốn hóa vào giá trị tài sản (theo chuẩn mực kế toán) sẽ không nằm trong phạm vi điều chỉnh của ngưỡng khống chế này tại thời điểm vốn hóa.
- Trình tự trừ lãi tiền gửi: Doanh nghiệp cần lưu ý chỉ được trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường. Các khoản thu nhập tài chính khác không được coi là lãi cho vay để giảm trừ chi phí lãi vay trước khi tính mức khống chế.
Sau khi đã xác định rõ phạm vi áp dụng cũng như các lưu ý then chốt về tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ, vấn đề quan trọng tiếp theo mà doanh nghiệp cần quan tâm là cách tính toán cụ thể trong thực tế. Việc hiểu đúng công thức và trình tự xác định sẽ giúp kế toán hạn chế sai sót khi quyết toán thuế và chủ động kiểm soát rủi ro bị loại chi phí lãi vay.
Kỹ thuật tính toán và ví dụ minh họa
Để giúp kế toán hình dung rõ hơn về cách áp dụng tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ, hãy xem xét ví dụ sau:
Ví dụ: Số liệu Công ty A năm 2024:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 10 tỷ đồng;
- Tổng chi phí lãi vay thực tế: 5 tỷ đồng;
- Lãi tiền gửi, lãi cho vay nhận được: 1 tỷ đồng;
- Chi phí khấu hao trong năm: 2 tỷ đồng.
Các bước tính toán như sau:
Chi phí lãi vay ròng được xác định:
Chi phí lãi vay ròng = Tổng chi phí lãi vay – lãi tiền gửi = 4 tỷ đồng |
EBITDA thuế:
EBITDA = Lợi nhuận thuần + Chi phí lãi vay ròng + Chi phí khấu hao = 16 tỷ đồng |
Xác định mức tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ:
Tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay = 30% x 16 = 4.8 tỷ đồng |
Chi phí lãi vay ròng (4 tỷ) nhỏ hơn mức trần quy định (4.8 tỷ). Toàn bộ 4 tỷ đồng chi phí lãi vay được trừ hoàn toàn.
Trường hợp giả định: Nếu EBITDA chỉ đạt 10 tỷ đồng, mức trần sẽ là 3 tỷ đồng. Khi đó, doanh nghiệp bị loại 1 tỷ đồng chi phí lãi vay ròng.
Cơ chế chuyển chi phí lãi vay sang các kỳ sau
Nghị định 132/2020/NĐ-CP có một điều khoản “mở” rất quan trọng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp: Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt ngưỡng tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.
- Thời gian chuyển: Không quá 05 năm liên tục kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
- Cách thức chuyển: Trong các năm tiếp theo, nếu chi phí lãi vay ròng thấp hơn mức 30% EBITDA của năm đó, doanh nghiệp được quyền cộng thêm phần lãi vay cũ vào để trừ, nhưng tổng lại vẫn không được quá 30% EBITDA của năm hiện tại.
Tuy cơ chế chuyển chi phí lãi vay sang các kỳ tính thuế tiếp theo phần nào giúp doanh nghiệp giảm áp lực trong ngắn hạn nhưng không phải mọi trường hợp đều phải áp dụng mức khống chế 30%. Pháp luật thuế cũng quy định rõ những đối tượng và khoản vay được miễn trừ nhằm đảm bảo tính đặc thù của từng lĩnh vực và mục tiêu điều tiết của Nhà nước.
Các trường hợp miễn trừ áp dụng mức khống chế 30%

Không phải mọi doanh nghiệp đều phải tuân thủ tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ. Các đối tượng sau được miễn trừ:
- Người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng.
- Tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ theo phương thức cho vay lại vốn vay nước ngoài.
- Các khoản vay thực hiện dự án ưu đãi đầu tư, an sinh xã hội do Nhà nước quản lý (ví dụ: Nhà ở xã hội).
Tuy nhiên trên thực tế, số lượng doanh nghiệp đủ điều kiện được miễn trừ áp dụng mức khống chế 30% là không nhiều. Phần lớn doanh nghiệp vẫn thuộc diện phải tuân thủ đầy đủ quy định về chi phí lãi vay bị khống chế và chính tại đây, những rủi ro cũng như sai lầm trong quá trình quyết toán thuế thường xuyên phát sinh nếu không hiểu đúng bản chất và cách áp dụng của Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Những rủi ro và sai lầm thường gặp khi quyết toán thuế

Trong quá trình thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp rắc rối với tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ do:
- Xác định sai EBITDA: Sử dụng EBITDA kế toán thay vì EBITDA điều chỉnh theo luật thuế (quên cộng lại lãi vay ròng hoặc quên trừ lãi tiền gửi).
- EBITDA âm: Khi lợi nhuận thuần cộng khấu hao vẫn nhỏ hơn 0, mức chi phí lãi vay được trừ sẽ bằng 0. Nhiều doanh nghiệp vẫn tự ý trừ chi phí lãi vay trong trường hợp này là sai quy định.
- Hồ sơ giao dịch liên kết không đầy đủ: Việc không nộp Phụ lục 01 (Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết) khiến cơ quan thuế có quyền ấn định thuế và loại bỏ chi phí lãi vay một cách khắt khe hơn (Xem chi tiết: Hướng dẫn kê khai Phụ lục giao dịch liên kết).
Thực tế cho thấy, phần lớn các rủi ro và sai lầm nêu trên đều xuất phát từ việc doanh nghiệp chưa có chiến lược quản trị chi phí lãi vay bài bản ngay từ đầu, mà chỉ xử lý khi bước vào giai đoạn quyết toán thuế. Để tránh bị động, giảm thiểu nguy cơ bị loại chi phí và truy thu thuế, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng các chiến lược tối ưu chi phí lãi vay một cách phù hợp và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Chiến lược tối ưu chi phí lãi vay cho doanh nghiệp
Để quản trị tốt tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ, doanh nghiệp cần chủ động:
- Cân đối cấu trúc vốn: Xem xét việc tăng vốn chủ sở hữu thay vì chỉ dựa vào vốn vay nếu dự báo EBITDA không đủ cao để “hấp thụ” chi phí lãi vay.
- Tối ưu hóa EBITDA: Cải thiện hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí vận hành để tăng mẫu số trong công thức tính trần lãi vay.
- Theo dõi sát sao kế hoạch chuyển lãi vay: Lập bảng theo dõi phần lãi vay vượt mức để đảm bảo không bị mất quyền lợi chuyển chi phí trong vòng 5 năm.
Có thể thấy, việc tối ưu chi phí lãi vay không chỉ dừng lại ở các giải pháp kỹ thuật như cơ cấu lại nguồn vốn, cải thiện EBITDA hay theo dõi phần lãi vay vượt trần chuyển kỳ sau, mà còn đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu đúng bản chất quy định pháp lý và chủ động quản trị rủi ro thuế ngay từ khâu lập kế hoạch tài chính.
Kết luận
Tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP không chỉ là một quy định mang tính kỹ thuật trong quyết toán thuế TNDN, mà còn tác động trực tiếp đến chiến lược tài chính, cấu trúc vốn và hiệu quả sau thuế của doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Việc hiểu sai phạm vi áp dụng, xác định không chính xác EBITDA hay bỏ sót quyền chuyển chi phí lãi vay sang các năm tiếp theo đều có thể dẫn đến rủi ro truy thu và gia tăng gánh nặng thuế không đáng có.
Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra giao dịch liên kết, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hồ sơ, chuẩn hóa phương pháp tính và xây dựng chiến lược tối ưu chi phí lãi vay ngay từ đầu, thay vì xử lý bị động khi quyết toán. Nếu doanh nghiệp đang gặp vướng mắc trong việc áp dụng tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ, lập hồ sơ giao dịch liên kết hoặc cần tư vấn giải pháp tối ưu thuế phù hợp với mô hình hoạt động thực tế, việc tham vấn chuyên gia thuế giàu kinh nghiệm sẽ giúp tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý về lâu dài.
Liên hệ đội ngũ chuyên gia của MAN – Master Accountant Network để được tư vấn chuyên sâu, rà soát số liệu và đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tuân thủ đúng quy định về giao dịch liên kết, đồng thời tối ưu hiệu quả tài chính một cách an toàn và bền vững.
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) và CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.
Câu hỏi thường gặp về tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ
Nếu doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng và không có vay của các bên liên kết thì có bị khống chế chi phí lãi vay không?
Có, nếu doanh nghiệp có bất kỳ giao dịch liên kết nào khác (như bán hàng cho công ty mẹ, thuê kho bãi của công ty con...). Khi đã có giao dịch liên kết, tổng lãi vay (bao gồm cả lãi vay ngân hàng) đều bị khống chế.
Chi phí lãi vay bị loại có được tính vào lỗ để chuyển lỗ không?
Không. Đây là chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, nó được theo dõi riêng để chuyển sang các năm sau như đã phân tích ở phần “Cơ chế chuyển chi phí lãi vay sang các kỳ sau”.
Lãi tiền gửi ngân hàng có được trừ trực tiếp vào chi phí lãi vay trước khi tính khống chế không?
Có. Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, chi phí lãi vay được xác định sau khi đã trừ đi lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ.
Ban biên tập MAN – Master Accountant Network




